Ngày 8/8/2025, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 222/2025/NĐ-CP quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục. Văn bản pháp quy này gồm 5 chương với 21 điều khoản và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
Chương trình và tài liệu dạy học bằng ngoại ngữ theo Nghị định 222/2025/NĐ-CP

Phạm vi áp dụng theo từng bậc học
Giáo dục phổ thông: Các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam được dạy và học một số môn học, hoạt động giáo dục hoặc một số nội dung của một số môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng nước ngoài, ưu tiên đối với các môn học thuộc các lĩnh vực toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ và tin học.
Các môn học được ưu tiên:
- Toán học
- Khoa học tự nhiên
- Công nghệ
- Tin học
Giáo dục thường xuyên: Chương trình giáo dục thường xuyên được dạy và học một phần bằng tiếng nước ngoài. Giáo trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước ngoài do giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm lựa chọn.
Nguồn tài liệu được phép sử dụng:
- Giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc đã phê duyệt
- Tài liệu của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Tài liệu của các tổ chức giáo dục trong nước và quốc tế phù hợp
Giáo dục nghề nghiệp và đại học: Các chương trình của các ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc của các ngành, nghề được tự chủ mở ngành theo quy định của pháp luật được tổ chức giảng dạy một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng nước ngoài.
Ứng dụng công nghệ hiện đại
Nghị định khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong dạy và học bằng tiếng nước ngoài thông qua việc sử dụng các công cụ và nền tảng công nghệ để hỗ trợ dạy và học bao gồm việc xây dựng các hệ thống học tập trực tuyến, hệ thống giáo trình, tài liệu điện tử, quản lý học sinh và đánh giá kết quả học tập.
Yêu cầu trình độ ngoại ngữ giáo viên theo Nghị định 222/2025/NĐ-CP

Tiêu chuẩn năng lực ngoại ngữ theo bậc học
| Cấp học | Yêu cầu tối thiểu | Tương đương CEFR |
|---|---|---|
| Tiểu học, THCS | Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam | B2 |
| THPT | Bậc 5 | C1 |
| Giáo dục nghề nghiệp | Bậc 5 | C1 |
| Giáo dục đại học | Bậc 5 (tối thiểu) | C1 |
Các trường hợp được miễn yêu cầu
Những người được đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài với ngoại ngữ là ngôn ngữ giảng dạy và có văn bằng tốt nghiệp được công nhận theo quy định hoặc có bằng tốt nghiệp cử nhân ngoại ngữ, sư phạm ngoại ngữ tại Việt Nam được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ.
Yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ
Người dạy phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định đối với từng cấp học, trình độ đào tạo.
Quy định thu học phí dạy bằng tiếng nước ngoài từ 25/9
Nguyên tắc chung
Điều 9 của Nghị định quy định rõ mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài đối với từng loại hình cơ sở giáo dục.
Cơ sở giáo dục công lập
- Giáo dục phổ thông và thường xuyên: Khoản thu học phí để tổ chức việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ, lấy thu bù chi và có sự đồng thuận của người học. Việc thu, sử dụng và quản lý học phí này thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Căn cứ mức độ tự chủ tài chính, khả năng chi trả của người học để xác định mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của Chính phủ về cơ chế quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Cơ sở giáo dục đại học công lập: Căn cứ mức độ tự chủ tài chính, khả năng chi trả của người học để xác định mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật theo quy định của Luật Giáo dục đại học và quy định của Chính phủ về cơ chế quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập.
Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
Chủ động xây dựng mức thu học phí cho từng năm học và khóa học đối với từng môn học, mô-đun, học phần, hoạt động giáo dục, nội dung được dạy và học bằng tiếng nước ngoài bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, có trách nhiệm công khai, giải trình với người học và xã hội về mức thu học phí do cơ sở giáo dục quyết định.
Nghĩa vụ công khai thông tin:
- Thuyết minh học phí bình quân một học sinh
- Mức thu học phí hằng năm, mức thu học phí toàn cấp học
- Lộ trình và tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo
- Thực hiện công khai, minh bạch theo quy định pháp luật
Quản lý và sử dụng học phí
Việc sử dụng học phí để bảo đảm các chi phí cho việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài, bao gồm chi trả thù lao cho giáo viên. Việc quản lý học phí, công tác kế toán và thống kê, tổng hợp, báo cáo quyết toán hằng năm của đơn vị được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm công khai, minh bạch.
Giám sát và kiểm tra
Cơ sở giáo dục phải thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan tài chính, cơ quan kiểm toán và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền về việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
Bài viết này được tổng hợp và viết lại bởi hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến bản quyền, vui lòng liên hệ với quản trị viên để được hỗ trợ xóa bỏ nội dung.
