Toàn quốc

Tìm kiếm theo tỉnh thành, quận huyện

Tỉnh thành
Quận / Huyện

Chọn Tỉnh thành

  • An Giang
  • Hải Phòng
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Kiên Giang
  • Lâm Đồng
  • Long An
  • Bến Tre
  • Quảng Ninh
  • Sơn La
  • Tây Ninh
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Tiền Giang
  • Lạng Sơn
  • Đồng Nai
  • Hà Nội
  • Bà Rịa - Vũng Tàu
  • Bình Định
  • Bình Thuận
  • Gia Lai
  • Cao Bằng
  • Hà Giang
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Khánh Hòa
  • Kon Tum
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Thừa Thiên Huế
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Vĩnh Long
  • Yên Bái
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bạc Liêu
  • Bắc Ninh
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Cà Mau
  • Đà Nẵng
  • Hải Dương
  • Hà Nam
  • Hưng Yên
  • Nam Định
  • Phú Thọ
  • Quảng Nam
  • Thái Nguyên
  • Vĩnh Phúc
  • Cần Thơ
  • Đắk Lắk
  • Lai Châu
  • Đồng Tháp
  • Lào Cai
  • Đắk Nông
  • Tỉnh Điện Biên
  • Hậu Giang
  • Miền Bắc
  • Miền Trung
  • Miền Nam

Chọn Quận / Huyện

      Hiện tại chưa có công việc nào phù hợp với nhu cầu của bạn

      Trong bối cảnh xã hội phát triển như hiện nay thì quá trình tuyển dụng viên chức giáo dục trở thành một trong những vấn đề cấp bách, đặt ra những thách thức và cơ hội mới đối với các đơn vị quản lý giáo dục và các tổ chức đào tạo. Để hiểu rõ hơn, mời bạn đọc cùng Vieclamgiaoduc tham khảo nội dung chi tiết ngay trong bài viết dưới đây!

      I. Cách nhận biết viên chức giáo dục

      Cách nhanh nhất để nhận biết viên chức giáo dục là thoả mãn các yếu tố cơ bản sau:

      Điều kiện: Viên chức cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản, bao gồm là người thuộc công dân Việt Nam, trở thành viên chức thông qua quá trình tuyển dụng vào các vị trí công việc.

      Thời gian tập sự: Thời gian tập sự được quy định trong hợp đồng làm việc, thường kéo dài từ 3 đến 12 tháng.

      Cấp bậc: Viên chức được phân loại và xếp cấp bậc dựa trên các chức danh nghề nghiệp mà họ đảm nhiệm.

      Vị trí công tác: Viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập và phải tuân thủ theo chế độ và quy định của hợp đồng làm việc.

      Nguồn lương chi trả: Lương của viên chức được chi trả từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập mà họ đang công tác.

      II. Các chức danh nghề nghiệp của viên chức ngành giáo dục

      Viên chức trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (GDNN) sẽ có những tên gọi như sau:

      Giảng viên giáo dục nghề nghiệp

      • Giảng viên GDNN cao cấp
      • Giảng viên GDNN chính
      • Giảng viên GDNN lý thuyết
      • Giảng viên GDNN thực hành

      Giáo viên giáo dục nghề nghiệp

      • Giáo viên GDNN cao cấp
      • Giáo viên GDNN chính
      • Giáo viên GDNN lý thuyết
      • Giáo viên GDNN thực hành
      • Giáo viên GDNN khác

      III. Tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành viên chức giáo dục

      Các yêu cầu về điều kiện cơ bản và trình độ ngoại ngữ, tin học trong tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2023 cụ thể như sau:

      Điều kiện cơ bản

      Để trở thành viên chức giáo dục, cá nhân cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản như quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi, lý lịch rõ ràng và tốt nghiệp trung học hoặc có bằng trung cấp chuyên nghiệp. Trình độ chuyên môn tùy thuộc vào vị trí ứng tuyển. Ví dụ, giáo viên mầm non cần tốt nghiệp chuyên ngành mầm non từ cao đẳng trở lên.

      Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ và tin học

      Cá nhân dự tuyển cũng cần có khả năng sử dụng ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc thiểu số (nếu yêu cầu). Yêu cầu này được đánh giá thông qua khung năng lực ngoại ngữ A1, A2, B1, B2, C1, C2 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Đối với tin học, người dự tuyển cần có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản để hoàn thiện các bài giảng trên lớp.

      IV. Quy định lương của viên chức ngành giáo dục

      Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa ban hành Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH, chi tiết hóa về việc xếp lương cho viên chức chuyên ngành GDNN. Theo quy định của Thông tư, việc xếp lương được thực hiện thông qua việc áp dụng bảng lương của viên chức, theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

      Giảng viên GDNN cao cấp - Mã số: V.09.02.01:
      Hệ số lương áp dụng: A3.1
      Từ hệ số lương 6,20 đến 8,00, tương đương 11,160,000 - 14,400,000 VNĐ/tháng.

      Giảng viên GDNN chính - Mã số: V.09.02.02:
      Hệ số lương áp dụng: A2.1
      Từ hệ số lương 4,40 đến 6,78, tương đương 7,920,000 - 12,204,000 VNĐ/tháng.

      Giảng viên GDNN lý thuyết - Mã số: V.09.02.03:
      Hệ số lương áp dụng: A1
      Từ hệ số lương 2,34 đến 4,98, tương đương 4,212,000 - 8,964,000 VNĐ/tháng.

      Giảng viên GDNN thực hành - Mã số: V.09.02.04:
      Hệ số lương áp dụng: A0
      Từ hệ số lương 2,10 đến 4,89, tương đương 3,780,000 - 8,802,000 VNĐ/tháng.

      Giáo viên GDNN cao cấp - Mã số: V.09.02.05:
      Hệ số lương áp dụng: A3.2
      Từ hệ số lương 5,75 đến 7,55, tương đương 10,350,000 - 13,590,000 VNĐ/tháng.

      Giáo viên GDNN chính - Mã số: V.09.02.06:
      Hệ số lương áp dụng: A2.1
      Từ hệ số lương 4,40 đến 6,78, tương đương 7,92,000 - 12,204,000 VNĐ/tháng.

      Giáo viên GDNN lý thuyết - Mã số: V.09.02.07:
      Hệ số lương áp dụng: A1
      Từ hệ số lương 2,34 đến 4,98, tương đương 4,212,000 - 8,964,000 VNĐ/tháng.

      Giáo viên GDNN thực hành - Mã số: V.09.02.08:
      Hệ số lương áp dụng: A0
      Từ hệ số lương 2,10 đến 4,89, tương đương 3,780,000 - 8,802,000 VNĐ/tháng.

      Giáo viên giáo dục nghề nghiệp - Mã số: V.09.02.09:
      Hệ số lương áp dụng: B
      Từ hệ số lương 1,86 đến 4,06, tương đương 3,348,000 - 7,308,000 VNĐ/tháng.

      Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/10/2023, đặt ra các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể cho việc xếp lương và thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

      Bài viết trên đây là tổng hợp các thông tin cần thiết liên quan đến tuyển dụng viên chức giáo dục. Ngoài ra, Vieclamgiaoduc hiện đã cập nhật rất nhiều thông tin tuyển dụng khác, bạn đọc quan tâm vui lòng nhấn đăng ký và theo dõi các bài viết mới nhất của chúng tôi.

      Xem thêm