Trang chủ › Việc làm công chức › Học viện Tài chính thông báo tuyển dụng viên chức năm 2023
Số lượng: 63
Địa điểm làm việc: Hà Nội
Ngày phát hành: 17/10/2023
Hạn đăng ký: 14/11/2023
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-BTC ngày 06/10/2023 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức Học viện Tài chính năm 2023. Học viện Tài chính thông báo tuyển dụng viên chức cụ thể như sau:
Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.
| TT | Vị trí tuyển dụng | Chỉ tiêu | Yêu cầu về ngành/chuyên ngành tuyển dụng |
| I | Giảng viên (mã số V.07.01.03) | 63 | |
| 1 | Khoa Cơ bản | 8 | |
| Bộ môn Kinh tế lượng | 2 | Toán Tài chính, Toán Kinh tế, Tài chính định lượng, Toán Ứng dụng, Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh | |
| Bộ môn Giáo dục thể chất | 3 | Giáo dục thể chất | |
| Bộ môn Toán | 3 | Toán học, Toán tin, Toán tài chính, Toán kinh tế, Toán ứng dụng | |
| 2 | Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế | 6 | |
| Bộ môn Thống kê và Phân tích dự báo | 1 | Thống kê, Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm, Kinh tế, Thống kê kinh tế | |
| Bộ môn Tin học cơ sở | 2 | Máy tính, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Sư phạm tin học, Toán tin | |
| Máy tính, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Sư phạm tin học, Toán tin | 3 | Máy tính, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Sư phạm tin học, Toán tin | |
| 3 | Khoa Kế toán | 5 | |
| Bộ môn Kế toán tài chính | 2 | Kế toán, Kiểm toán | |
| Bộ môn Kế toán quản trị | 1 | Kế toán, Kiểm toán | |
| Bộ môn Kiểm toán | 1 | Kế toán, Kiểm toán | |
| Bộ môn Lý thuyết hạch toán kế toán | 1 | Kế toán, Kiểm toán | |
| 4 | Khoa Kinh tế | 10 | |
| Bộ môn Kinh tế học | 4 | Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh quốc tế, Hệ thống thông tin kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán | |
| Bộ môn Kinh tế đầu tư tài chính | 1 | Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế học, Kinh tế xây dựng, Tài chính – Ngân hàng, Quản lý kinh tế | |
| Bộ môn Luật kinh tế | 5 | Kinh tế luật, Luật, Luật Kinh tế, Luật Kinh doanh, Luật thương mại quốc tế, tiếng Anh pháp lý | |
| 5 | Khoa Lý luận chính trị | 1 | |
| Bộ môn Lịch sử Đảng CSVN và Tư tưởng Hồ Chí Minh | 1 | Tư tưởng Hồ Chí Minh | |
| 6 | Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm | 4 | |
| Bộ môn Nghiệp vụ ngân hàng | 1 | Tài chính – Ngân hàng | |
| Bộ môn Bảo hiểm | 1 | Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm | |
| Bộ môn Đầu tư tài chính | 2 | Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế | |
| 7 | Khoa Ngoại Ngữ | 3 | |
| Bộ môn Lý thuyết tiếng và dịc | 1 | Tiếng Anh sư phạm, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh, tiếng Anh tài chính kế toán, tiếng Anh thương mại | |
| Bộ môn Tiếng Anh tài chính kế toá | 2 | Tiếng Anh sư phạm, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh, tiếng Anh tài chính kế toán, tiếng Anh thương mại | |
| 8 | Khoa Quản trị kinh doanh | 10 | |
| Bộ môn Quản trị kinh doanh | 5 | Kinh tế học, Kinh doanh, Quản trị-Quản lý, Logistic và quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Tài chính – Ngân hàng | |
| Bộ môn Marketing | 5 | Kinh tế học, Kinh doanh, Quản trị-Quản lý, Tâm lý học, Quan hệ công chúng, thiết kế đồ họa, Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | |
| 9 | Khoa Tài chính công | 2 | |
| Bộ môn Phân tích chính sách tài chính | 2 | Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế | |
| 10 | Khoa Tài chính doanh nghiệ | 5 | |
| Bộ môn Định giá tài sản | 2 | Tài chính – Ngân hàng | |
| Bộ môn Tài chính doanh nghiệp | 1 | Tài chính doanh nghiệp, Phân tích tài chính | |
| Bộ môn Phân tích tài chính | 2 | Phân tích tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng | |
| 11 | Khoa Tài chính quốc tế | 4 | |
| Bộ môn Quản trị tài chính quốc tế | 2 | Tài chính quốc tế, Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, Hải quan và Logistics, Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế | |
| Bộ môn Tài chính quốc tế | 2 | Tài chính quốc tế, Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, Hải quan và Logistics, Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế | |
| 12 | Khoa Thuế – Hải quan | 5 | |
| Bộ môn Nghiệp vụ hải quan | 5 | Ngành/chuyên ngành có các cụm từ sau: Hải quan và Logistics, Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Tài chính, Tài chính và đầu tư, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế | |
| II | Chức danh khác | 6 | |
| 1 | Ban Quản lý khoa học | 1 | |
| Chuyên viên (mã số 01.003) | 1 | Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh | |
| 2 | Ban Quản trị thiết bị và Đầu Tư xây dựn | 2 | |
| Chuyên viên (mã số 01.003) | 1 | Điện tử viễn thông, Điện công nghiệp và dân dụng, Điện tử và kỹ thuật máy tính | |
| Chuyên viên (mã số 01.003) | 1 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng tổng hợp, Công nghệ kỹ thuật xây dựng | |
| 3 | Trạm Y tế | 1 | |
| Bác sĩ (mã số V.08.01.03) | 1 | Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ Y học cổ, truyền, Bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt | |
| 4 | Thư viện | 2 | |
| Thư viện viên (mã số V.10.02.06) | 2 | Thông tin-Thư viện, Quản trị thông tin, Công nghệ thông tin, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ Anh Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành không phải chuyên ngành thông tin – thư viện phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp | |
| Tổng cộng | 69 |
Nội dung, hình thức
Học viện Tài chính tổ chức thi tuyển viên chức theo 02 vòng
Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
Lệ phí
Xác định người trúng tuyển
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau (kể cả cộng điểm ưu tiên – nếu có) ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 (không kể điểm ưu tiên) cao hơn là người trúng tuyển
3. Trường hợp xét theo quy định nêu trên vẫn chưa xác định được thí sinh trúng tuyển thì ưu tiên những thí sinh:
Thí sinh đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí tuyển dụng nếu đăng ký thi tuyển viên chức phải nộp hồ sơ dự tuyển viên chức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Học viện Tài chính, mỗi bộ Hồ sơ gồm các tài liệu cụ thể sau:
© 2026 Việc Làm Giáo Dục. Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Giáo Dục VTJ. Mã số thuế: 0401938403 Chúng tôi những con người say mê trong công nghệ Việc Làm và mong muốn xây dựng một doanh nghiệp vững bền để phục vụ những người làm NGHỀ GIÁO. “VIỆC LÀM NGÀNH GIÁO DỤC” – Tập trung xây dựng hệ sinh thái NHÂN LỰC cho NGÀNH GIÁO DỤC VIỆT NAM.
TẦM NHÌN: Website số 1 cho những người làm GIÁO DỤC tại VIỆT NAM
SỨ MỆNH: “ĐỒNG HÀNH CÙNG GIÁO VIÊN VÀ TRƯỜNG HỌC GIÚP HỌ SỐNG TRỌN ĐAM MÊ VỚI NGHỀ CAO QUÝ“
GIÁ TRỊ CỐT LÕI: Lấy công nghệ và dữ liệu là nền tảng cốt lõi để phát triển dịch vụ. Con người trong tổ chức: Chân thành – Thẳng thắn – Chuyên nghiệp. Mọi quyết định luôn hướng đến sự đơn giản – hiệu quả
Lời hứa với Khách Hàng: Việc làm CHẤT trong ngành GIÁO DỤC – dành cho những người yêu thích công việc NHÂN VĂN.