Học viện Tài chính thông báo tuyển dụng viên chức năm 2023

Số lượng: 63

Địa điểm làm việc: Hà Nội

Ngày phát hành: 17/10/2023

Hạn đăng ký: 14/11/2023

Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-BTC ngày 06/10/2023 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức Học viện Tài chính năm 2023. Học viện Tài chính thông báo tuyển dụng viên chức cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc tuyển dụng

  • Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp theo quy định và số lượng người làm việc đã được phê duyệt
  • Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; đảm bảo tính cạnh tranh
  • Những người được tuyển chọn phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển
  • Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đăng ký dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Không tiếp nhận bổ sung các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên sau khi công bố kết quả tuyển dụng
  • Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có nhu cầu tuyển dụng, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ hai vị trí việc làm trở lên trong kỳ tuyển dụng sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại
  • Điểm kết quả của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký

Điều kiện chung:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển
  • Có lý lịch rõ ràng
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển; trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật

Điều kiện cụ thể:

Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:

  • Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
  • Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp được đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động
  • Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong
  • Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
    Không tính điểm ưu tiên vào kết quả điểm tuyển dụng đối với trường hợp người dự tuyển bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng

3. Bảng mô tả / Yêu cầu vị trí

Yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng

TT Vị trí tuyển dụng Chỉ tiêu Yêu cầu về ngành/chuyên ngành tuyển dụng
I Giảng viên (mã số V.07.01.03) 63
1 Khoa Cơ bản 8
Bộ môn Kinh tế lượng 2 Toán Tài chính, Toán Kinh tế, Tài chính định lượng, Toán Ứng dụng, Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh
Bộ môn Giáo dục thể chất 3 Giáo dục thể chất
Bộ môn Toán 3 Toán học, Toán tin, Toán tài chính, Toán kinh tế, Toán ứng dụng
2 Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế 6
Bộ môn Thống kê và Phân tích dự báo 1 Thống kê, Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm, Kinh tế, Thống kê kinh tế
Bộ môn Tin học cơ sở 2 Máy tính, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Sư phạm tin học, Toán tin
Máy tính, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Sư phạm tin học, Toán tin 3 Máy tính, Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Khoa học máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Sư phạm tin học, Toán tin
3 Khoa Kế toán 5
Bộ môn Kế toán tài chính 2 Kế toán, Kiểm toán
Bộ môn Kế toán quản trị 1 Kế toán, Kiểm toán
Bộ môn Kiểm toán 1 Kế toán, Kiểm toán
Bộ môn Lý thuyết hạch toán kế toán 1 Kế toán, Kiểm toán
4 Khoa Kinh tế 10
Bộ môn Kinh tế học 4 Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh quốc tế, Hệ thống thông tin kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán
Bộ môn Kinh tế đầu tư tài chính 1 Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Kinh tế học, Kinh tế xây dựng, Tài chính – Ngân hàng, Quản lý kinh tế
Bộ môn Luật kinh tế 5 Kinh tế luật, Luật, Luật Kinh tế, Luật Kinh doanh, Luật thương mại quốc tế, tiếng Anh pháp lý
5 Khoa Lý luận chính trị 1
Bộ môn Lịch sử Đảng CSVN và Tư tưởng Hồ Chí Minh 1 Tư tưởng Hồ Chí Minh
6 Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm 4
Bộ môn Nghiệp vụ ngân hàng 1 Tài chính – Ngân hàng
Bộ môn Bảo hiểm 1 Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm
Bộ môn Đầu tư tài chính 2 Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế
7 Khoa Ngoại Ngữ 3
Bộ môn Lý thuyết tiếng và dịc 1 Tiếng Anh sư phạm, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh, tiếng Anh tài chính kế toán, tiếng Anh thương mại
Bộ môn Tiếng Anh tài chính kế toá 2 Tiếng Anh sư phạm, Phương pháp giảng dạy tiếng Anh, tiếng Anh tài chính kế toán, tiếng Anh thương mại
8 Khoa Quản trị kinh doanh 10
Bộ môn Quản trị kinh doanh 5 Kinh tế học, Kinh doanh, Quản trị-Quản lý, Logistic và quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Tài chính – Ngân hàng
Bộ môn Marketing 5 Kinh tế học, Kinh doanh, Quản trị-Quản lý, Tâm lý học, Quan hệ công chúng, thiết kế đồ họa, Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
9 Khoa Tài chính công 2
Bộ môn Phân tích chính sách tài chính 2 Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế đối ngoại, Đầu tư tài chính, Tài chính quốc tế
10 Khoa Tài chính doanh nghiệ 5
Bộ môn Định giá tài sản 2 Tài chính – Ngân hàng
Bộ môn Tài chính doanh nghiệp 1 Tài chính doanh nghiệp, Phân tích tài chính
Bộ môn Phân tích tài chính 2 Phân tích tài chính, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng
11 Khoa Tài chính quốc tế 4
Bộ môn Quản trị tài chính quốc tế 2 Tài chính quốc tế, Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, Hải quan và Logistics, Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế
Bộ môn Tài chính quốc tế 2 Tài chính quốc tế, Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, Hải quan và Logistics, Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế
12 Khoa Thuế – Hải quan 5
Bộ môn Nghiệp vụ hải quan 5 Ngành/chuyên ngành có các cụm từ sau: Hải quan và Logistics, Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương, Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Tài chính, Tài chính và đầu tư, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế
II Chức danh khác 6
1 Ban Quản lý khoa học 1
Chuyên viên (mã số 01.003) 1 Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Anh
2 Ban Quản trị thiết bị và Đầu Tư xây dựn 2
Chuyên viên (mã số 01.003) 1 Điện tử viễn thông, Điện công nghiệp và dân dụng, Điện tử và kỹ thuật máy tính
Chuyên viên (mã số 01.003) 1 Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng tổng hợp, Công nghệ kỹ thuật xây dựng
3 Trạm Y tế 1
Bác sĩ (mã số V.08.01.03) 1 Bác sĩ đa khoa, Bác sĩ Y học cổ, truyền, Bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt
4 Thư viện 2
Thư viện viên (mã số V.10.02.06) 2 Thông tin-Thư viện, Quản trị thông tin, Công nghệ thông tin, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ Anh Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành không phải chuyên ngành thông tin – thư viện phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp
Tổng cộng 69

Điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và trình độ ngoại ngữ, tin học

Về trình độ chuyên môn

Giảng viên:
  • Thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học loại Giỏi trở lên, đồng thời có bằng Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ, có ngành/chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
  • Thí sinh học ở nước ngoài: Tốt nghiệp đại học loại Khá trở lên học một trong số 500 trường đại học trên thế giới (theo danh sách đính kèm), đồng thời có bằng Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ, có ngành/chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng
Chuyên viên:
  • Chuyên viên Ban Quản lý khoa học: Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học xếp từ loại Khá trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
  • Chuyên viên Ban Quản trị thiết bị và Đầu tư xây dựng: Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng
Thư viện viên:
  • Thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng
Bác sĩ:
  • Thí sinh có bằng tốt nghiệp bác sĩ trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng

Về trình độ ngoại ngữ, tin học

Về trình độ ngoại ngữ
  • Người dự tuyển chức danh giảng viên: Thí sinh có khả năng sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương IELTS từ 6.0 trở lên hoặc ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Người dự tuyển các chức danh còn lại: Thí sinh có khả năng sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Về trình độ tin học
  • Người dự tuyển chức danh giảng viên: Thí sinh có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên.
  • Người dự tuyển các chức danh còn lại: Thí sinh có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo yêu cầu của vị trí việc làm

 

4. Nội dung, hình thức và lệ phí tuyển dụng

Nội dung, hình thức

Học viện Tài chính tổ chức thi tuyển viên chức theo 02 vòng

Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ

  1. Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính và thông báo kết quả ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài. Không thực hiện phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.
  2. Nội dung, thời gian thi
  • Phần I – Kiến thức chung (thời gian thi 60 phút): gồm 60 câu hỏi thuộc 04 lĩnh vực: hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng và Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; Luật viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức; Luật Giáo dục đại học; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Học viện Tài chính (sử dụng ngân hàng đề thi chung cho tất cả các vị trí dự tuyển);
  • Phần II – Ngoại ngữ – Tiếng Anh (thời gian thi 30 phút): gồm 30 câu hỏi, thi theo yêu cầu trình độ ngoại ngữ của vị trí dự tuyển, cụ thể:
  • Đối với chức danh giảng viên: Thi ngoại ngữ ở trình độ tương đương IELTS từ 6.0 trở lên hoặc ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Đối với chức danh chuyên viên, thư viện viên, bác sĩ: Thi ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

  1. Đối với chức danh giảng viên: Thi thực hành giảng dạy theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; thời gian thi 50 phút;
  2. Đối với vị trí khác (chuyên viên, thư viện viên, bác sĩ): Thi phỏng vấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí dự tuyển; thời gian thi 30 phút (trước khi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
  3. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn, thực hành giảng dạy.
  4. Cách tính điểm vòng 2
  • Thực hành giảng dạy (áp dụng đối với tuyển dụng chức danh giảng viên)
  • Tính theo thang điểm 100 với cơ cấu điểm như sau: (1) Đánh giá nội dung bài giảng: 45 điểm; (2) Đánh giá phương pháp: 30 điểm; (3) Đánh giá phong cách giảng viên: 15 điểm; (4) Sử dụng công cụ hỗ trợ: 10 điểm
  • Phỏng vấn (áp dụng đối với tuyển dụng các chức danh: chuyên viên; thư viện viên; bác sĩ)
  • Tính theo thang điểm 100, với cơ cấu điểm như sau: (1) Đánh giá về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ: 70 điểm; (2) Đánh giá năng lực của cá nhân (kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống,…): 30 điểm

Lệ phí

  1. 500.000 đồng/ hồ sơ
  2. Yêu cầu:
  • Thí sinh khi nộp lệ phí dự tuyển ghi rõ: Họ tên, ngày tháng năm sinh (VD: Nguyễn Văn A; 25.07.1998 nộp lệ phí dự tuyển viên chức)
  • Lệ phí dự tuyển chuyển vào tài khoản: Học viện Tài chính, Số tài khoản: 1300666623999 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Chi nhánh Thăng Long, Hà Nội

5. Xác định người trúng tuyển

Xác định người trúng tuyển

  1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức Học viện Tài chính năm 2023 phải có đủ các điều kiện sau
  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
  • Có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm

2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau (kể cả cộng điểm ưu tiên – nếu có) ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 (không kể điểm ưu tiên) cao hơn là người trúng tuyển

3. Trường hợp xét theo quy định nêu trên vẫn chưa xác định được thí sinh trúng tuyển thì ưu tiên những thí sinh:

  • Có chứng chỉ ACCA đăng ký dự tuyển vào các Bộ môn thuộc Khoa Kế toán.
  • Học ở nước ngoài (đại học/sau đại học); thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên.
  • Các trường hợp khác, giao Chủ tịch Hội đồng thi tuyển báo cáo Giám đốc Học viện Tài chính xem xét, quyết định thí sinh trúng tuyển.
  • Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ tuyển dụng lần sau.

6. Hồ sơ tuyển dụng viên chức

Hồ sơ tuyển dụng viên chức

Thí sinh đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí tuyển dụng nếu đăng ký thi tuyển viên chức phải nộp hồ sơ dự tuyển viên chức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Học viện Tài chính, mỗi bộ Hồ sơ gồm các tài liệu cụ thể sau:

  1. Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu đính kèm. Tại Phiếu đăng ký dự tuyển, người dự tuyển có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải ký tên từng trang của Phiếu đăng ký.
  2.  Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ, bảng kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (bản photo, không yêu cầu chứng thực, công chứng, sao y).Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài, khi nộp hồ sơ dự tuyển, thí sinh cần nộp bản photo văn bằng và bảng kết quả học tập (tất cả kèm bản dịch sang Tiếng Việt), đồng thời phải nộp Bản công nhận văn bằng của Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định; Trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định.
  3. Bản chụp các chứng chỉ ngoại ngữ, ACCA (nếu có).
  4. Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định, yêu cầu thí sinh nộp bản photo một trong các giấy tờ sau:
  5. Bằng tốt nghiệp đối với người dự tuyển có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định.
  6. Bằng tốt nghiệp đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành ngoại ngữ.
  7. Đối với người dự tuyển là đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng thì nộp thêm các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên theo quy định về ưu tiên trong tuyển dụng.
  8. Giấy tờ các loại có xác nhận là anh hùng Lực lượng vũ trang; Anh hùng Lao động; Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ; Thẻ (thương binh, bệnh binh…); Quyết định được hưởng chính sách là thương binh; Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học.
  9. Giấy xác nhận được hưởng chế độ ưu đãi do Phòng Lao động thương binh và xã hội/Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trở lên xác nhận.
  10. Quyết định xuất ngũ hoặc các giấy tờ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân; giấy tờ xác nhận đã tốt nghiệp các khóa đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị.
  11. Giấy khai sinh ghi rõ dân tộc thiểu số. Trong trường hợp giấy khai sinh không ghi rõ thành phần dân tộc thì bổ sung sổ hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân hoặc giấy tờ khác chứng minh.
  12. Hồ sơ, giấy tờ xác nhận khác (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền.
  13. Hai phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận; 02 ảnh (cỡ 4cm x 6cm chụp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển, mặt sau của ảnh, người dự tuyển ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh

7. Quy trình, thời gian & địa điểm tổ chức

Quy trình

  1. Học viện Tài chính nhận hồ sơ của thí sinh đủ điều kiện tham gia dự tuyển kể từ ngày 16/10/2023 đến 17h00’ ngày 14/11/2023 (tính theo dấu bưu điện đối với thí sinh gửi hồ sơ qua đường bưu điện).
  2. Địa chỉ nhận hồ sơ: Ban Tổ chức cán bộ (Phòng 309), Học viện Tài chính, số 58 Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
  3. Số điện thoại liên hệ: 0243.219.1983 (liên hệ trong giờ hành chính)
  4. Thời gian triển khai:
  • Học viện Tài chính dự kiến tổ chức thi tuyển viên chức vào ngày 09 và 10/12 năm 2023 tại trụ sở của Học viện Tài chính, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
  • Thí sinh có trách nhiệm theo dõi danh sách đủ điều kiện dự thi tuyển viên chức và các thông tin khác (nếu có) vào ngày 30/11/2023 (dự kiến) trên website của Học viện Tài chính.