Trang chủ › Việc làm công chức › Trung tâm Y tế quận Tân Phú tuyển dụng viên chức năm 2023
Số lượng: 23
Địa điểm làm việc: Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày phát hành: 09/10/2023
Hạn đăng ký: 31/10/2023
Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.
| STT | Khoa, Phòng, Trạm Y tế phường | Vị trí việc làm cần tuyển dụng | Chức danh nghề nghiệp | Số lượng | Yêu cầu |
| 1 | Phòng Tài chính – Kế toán | Kế toán viên | Kế toán viên – Mã số: 06.031 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tín chỉ học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| 2 | Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản | Bác sĩ (hạng III) | Bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng); bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| 3 | Khoa Khám bệnh | Điều dưỡng hạng III | Điều dưỡng hạng III – Mã số: V.08.05.12 |
1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Điều dưỡng. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn |bằng, chứng chỉ hoặc số tín chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| 4 | Khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh | Kỹ thuật y hạng III | Kỹ thuật y hạng III – Mã số: V.08.07.18 |
1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học; đại học ngành Kỹ thuật | phục hình răng. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn |bằng, chứng chỉ hoặc số tín chỉ/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| 5 | Khoa Dược – Trang thiết bị – Vật tư y tế | Dược sĩ (hạng III | Dược sĩ (hạng III V.08.08.22 |
3 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành |Dược học. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tín chỉ/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
|
6
|
Trạm Y tế phường Tân Sơn Nhì
|
Bác sĩ (hạng III) | Bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03 | 1 | Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành | Y học (trừ ngành Y học dự phòng); bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) | Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) – (hang III) Mã số: V.08.02.06 |
1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học cổ truyền). – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
||
| Y si hang IV | Y sĩ hạng IV – Mã số: V.08.03.07 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp trung cấp y sĩ (Đa khoa hoặc Y học cổ truyền). – Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) trở lên |theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- |BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí |việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. – Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử |dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy | định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. |
||
| 7 | Trạm Y tế phương Tây Thạnh | Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) | Bác sĩ y học dự phòng (hang III) – Mã số: V.08.02.06 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành | Y học (trừ ngành Y học cổ truyền). – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| 8 | Trạm Y tế phường Sơn Kỳ | Bác sĩ (hạng III) | Bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng); bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tín chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
|
9
|
Trạm Y tế phường Tân Quý
|
Bác sĩ (hạng III) | Bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03 |
1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng); bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tín chỉ/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| Y si hang IV | Y sĩ hạng IV – Mã số: V.08.03.07 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp trung cấp y sĩ (Đa khoa hoặc Y học cổ truyền). – Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) trở lên. theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- |BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo |dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc. |- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và |Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. |
||
| 10 | Trạm Y tế phường Tân Thành | Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) | Bác sĩ y học dự phòng (hang III) – Mã số: V.08.02.06 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học cổ truyền). – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn | bằng, chứng chỉ hoặc số tín chỉ/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| 11 | Trạm Y tế phường Phú Thọ Hòa | Bác sĩ y học dự phòng | Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) – | (hang III) Mã số: V.08.02.06 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học cổ truyền). – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn | bằng, chứng chỉ hoặc số tín chỉ/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| 12 | Trạm Y tế phường Phú Thạnh | Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) | Bác sĩ y học dự phòng (hang III) – Mã số: V.08.02.06 |
1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành | Y học (trừ ngành Y học cổ truyền). – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tín chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
|
13
|
Trạm Y tế phường Phú Trung
|
Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) | Bác sĩ y học dự phòng (hang III) – Mã số: V.08.02.06 |
2 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học cổ truyền). – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chúng chỉ hoặc số tín chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| Điều dưỡng hạng IV | Điều dưỡng hạng IV – Mã số: V.08.05.13 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp cao đẳng Điều dưỡng. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn dân chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
||
| 14 | Trạm Y tế phường Hòa Thạnh | Bác sĩ (hạng III) | Bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng); bác sĩ ngành Răng – Hàm – Mặt. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
|
15
|
Trạm Y tế phường Tân Thới Hòa
|
Bác sĩ (hạng III) | Bác sĩ (hạng III) – Mã số: V.08.01.03 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y học (trừ ngành Y học dự phòng); bác sĩ |ngành Răng – Hàm – Mặt. – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). |
| Bác sĩ y học dự phòng (hang III) | Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) – Mã số: V.08.02.06 | 1 | – Có bằng tốt nghiệp đại học nhóm ngành | Y học (trừ ngành Y học cổ truyền). – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (xét các văn bằng, chứng chỉ hoặc số tin chi/học phần trong bảng điểm của bằng chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học của người dự tuyển). Tổng số người làm việc cần tuyển dụng |
||
| Tổng số người làm việc cần tuyển | 23 | ||||
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham gia vòng 2.
b) Vòng 2: Phỏng vấn kiến thức chung và kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Lưu ý: Chỉ người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển viên chức mới nộp phí theo thông báo triệu tập của Hội đồng tuyển dụng viên chức.
a) Có kết quả điểm kiểm tra sát hạch tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có số điểm tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Người đăng ký dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
Lưu ý:
© 2026 Việc Làm Giáo Dục. Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Giáo Dục VTJ. Mã số thuế: 0401938403 Chúng tôi những con người say mê trong công nghệ Việc Làm và mong muốn xây dựng một doanh nghiệp vững bền để phục vụ những người làm NGHỀ GIÁO. “VIỆC LÀM NGÀNH GIÁO DỤC” – Tập trung xây dựng hệ sinh thái NHÂN LỰC cho NGÀNH GIÁO DỤC VIỆT NAM.
TẦM NHÌN: Website số 1 cho những người làm GIÁO DỤC tại VIỆT NAM
SỨ MỆNH: “ĐỒNG HÀNH CÙNG GIÁO VIÊN VÀ TRƯỜNG HỌC GIÚP HỌ SỐNG TRỌN ĐAM MÊ VỚI NGHỀ CAO QUÝ“
GIÁ TRỊ CỐT LÕI: Lấy công nghệ và dữ liệu là nền tảng cốt lõi để phát triển dịch vụ. Con người trong tổ chức: Chân thành – Thẳng thắn – Chuyên nghiệp. Mọi quyết định luôn hướng đến sự đơn giản – hiệu quả
Lời hứa với Khách Hàng: Việc làm CHẤT trong ngành GIÁO DỤC – dành cho những người yêu thích công việc NHÂN VĂN.