UBND huyện Bảo Lâm, Cao Bằng tuyển dụng công chức cấp xã năm 2023

Số lượng: 4

Địa điểm làm việc: Cao Bằng

Ngày phát hành: 21/12/2023

Hạn đăng ký: 06/01/2024

  • Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;
  • Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2019;
  • Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
  • Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
  • Căn cứ Thông tư số 13/2019/TTBNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
  • Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLTBNV-BQP ngày 10/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn;
  • Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng về chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
  • Căn cứ Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
  • Căn cứ Kế hoạch số 3007/KH-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Triển khai thực hiện Kế hoạch số 324- KH/TU ngày 25/5/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Đề án số 09- ĐA/TU ngày 25/9/2017 của Ban Thường vụ Tỉnhủy về công tác cán bộ dân tộc Mông, Dao, Sán chỉ, Lô Lô và các dân tộc thiểu số ít người khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;
  • Căn cứ Kế hoạch số 114-KH/HU ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Huyện ủy, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng về việc thực hiện Đề án số 09-ĐA/TU ngày 25/9/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác Cán bộ dân tộc Mông, Dao, Sán Chỉ, Lô lô và các dân tộc thiểu số ít người khác trên địa bàn huyện Bảo Lâm giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;
  • Căn cứ Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Ban Thường vụTỉnh ủy Cao Bằng vềtăng cường lãnh đạo thực hiện công tác cán bộdân tộc Mông, Dao, Sán Chỉ, Lô Lô và các dân tộc thiểu số ít người khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2021 -2025;
  • Căn cứ Kế hoạch số 3517/KH-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng vềthực hiện Chỉ thị số05-CT/TU ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Ban Thường vụTỉnh ủy Cao Bằng về tăng cường lãnh đạo thực hiện công tác cán bộdân tộc Mông, Dao, Sán Chỉ, Lô Lô và các dân tộc thiểu sốít người khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2021 -2025;
  • Căn cứ Kế hoạch số 2347/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm về việc Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 04/3/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về tăng cường lãnh đạo thực hiện công tác cán bộ dân tộc Mông, Dao, Sán Chỉ, Lô Lô và các dân tộc thiểu số ít người khác trên địa bàn huyện Bảo Lâm, giai đoạn 2021 -2025.
  • Căn cứ Công văn số 2713/SNV-XDCQ&TN ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng về việc thực hiện tuyển dụng công chức cấp xã năm 2023.
  • Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm xây dựng Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã năm 2023 như sau:

1. Nguyên tắc tuyển dụng

  • Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp theo quy định và số lượng người làm việc đã được phê duyệt
  • Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; đảm bảo tính cạnh tranh
  • Những người được tuyển chọn phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển
  • Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đăng ký dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Không tiếp nhận bổ sung các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên sau khi công bố kết quả tuyển dụng
  • Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có nhu cầu tuyển dụng, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ hai vị trí việc làm trở lên trong kỳ tuyển dụng sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại
  • Điểm kết quả của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký

Điều kiện chung:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển
  • Có lý lịch rõ ràng
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển; trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật

Điều kiện cụ thể:

Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:

  • Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
  • Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp được đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động
  • Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong
  • Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
    Không tính điểm ưu tiên vào kết quả điểm tuyển dụng đối với trường hợp người dự tuyển bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng

3. Bảng mô tả / Yêu cầu vị trí

  1. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự:
  • Tốt nghiệp Trung cấp trở lên, ngành Quân sự cơ sở; Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên thì chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã còn phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

2. Đối với chức danh Tài chính – Kế toán xã

  • Tốt nghiệp Trung cấp trở lên thuộc các ngành, chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng; kế toán; kiểm toán; kế toán lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội; kế toán xây dựng; kế toán nội bộ; kế toán ngân hàng; kế toán hợp tác xã; tài chính doanh nghiệp; kế toán doanh nghiệp; kế toán thuế.

4. Nội dung, hình thức và lệ phí tuyển dụng

Hình thức tuyển dụng

Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã

Xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.

Vòng 1

  • Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham gia vòng 2

Vòng 2

  • Phỏng vấn để kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
  • Thời gian phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn);
  • Thang điểm 100 điểm

Đối với chức danh Tài chính – Kế toán xã

Thi tuyển, được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung

  1. Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính. Trường hợp chưa có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy.
  • Trường họp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học

2. Nội dung thi gồm 3 phần, thời gian thi như sau:

  • Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực. Thời gian thi: 60 phút.
  • Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định. Thời gian thi: 30 phút.
  • Phần III: Tin học, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi: 30 phút

3. Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

  • Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
  • Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định.
  • Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số

Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

  • Hình thức thi: Phỏng vấn
  • Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
  • Thời gian thi: Thi phỏng vấn là 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn); thang điểm: 100 điểm.
  • Không thực hiện việc phúc khảo đối với hình thức thi phỏng vấn

Lệ phí

  • Mức thu phí dự tuyển thực hiện theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

 

5. Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:

  1. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã:
  • Có điểm phỏng vấn tại vòng 2 trên 50 điểm cộng với điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại mục V của Kế hoạch này cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
  • Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì thực hiện theo quy định tại mục 2.2 của phần này

2. Đối với chức danh Tài chính – Kế toán xã

  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại mục V của Kế hoạch này cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm

6. Hồ sơ tuyển dụng viên chức

Hồ sơ gồm:

  1. Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 138/2020/NĐ-CP) tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính vào 01 (một) vị trí tại 01 (một) cơ quan, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng công chức; nếu đăng ký dự tuyển vào từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi. Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu
  2. Sau khi có thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ kết quả học tập, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nêu có) và hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
  3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyến.
  4. Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.

7. Quy trình, thời gian & địa điểm tổ chức

  1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: 30 ngày sau ngày thông báo tuyển dụng công khai trên Trang thông tin điện tử UBND huyện.
  2. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Nội vụ huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng; địa chỉ: Khu 4, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh
    Cao Bằng
  3. Số điện thoại liên hệ: 02063.885.381
  4. Hình thức nộp và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã nộp hồ sơ dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận nêu trên hoặc gửi theo đường bưu chính (thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển được tính theo dấu bưu chính ghi trên phong bì).

8. File đính kèm