UBND huyện Chi Lăng, Lạng Sơn tuyển dụng công chức cấp xã

Số lượng: 23

Địa điểm làm việc: Lạng Sơn

Ngày phát hành: 11/01/2024

Hạn đăng ký: 31/01/2024

  • Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
  • Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
  • Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
  • Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
  • Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
  • Căn cứ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (viết tắt là Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND);
  • Căn cứ Thông báo số 761-TB/HU ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Huyện ủy Chi Lăng thông báo nội dung họp giao ban Thường trực Huyện ủy về công tác cán bộ và tuyển dụng công chức cấp xã;
  • Căn cứ Thông báo số 772-TB/HU ngày 19 thán 12 năm 2023 của Huyện ủy Chi Lăng thông báo nội dung họp giao ban Thường trực Huyện ủy về công tác cán bộ và tuyển dụng công chức cấp xã;
  • Căn cứ Quyết định số 4632/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2023 của UBND huyện về giao số lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chi Lăng năm 2023;
  • Căn cứ Quyết định số 5647/QĐ-UBND ngày 26/12/2023 của UBND huyện về phê duyệt nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã;
  • Căn cứ Kế hoạch số 334/KH-UBND ngày 26/12/2023 của UBND huyện về tuyển dụng công chức cấp xã;
  • Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng thông báo tuyển dụng công chức cấp xã.

1. Nguyên tắc tuyển dụng

  • Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp theo quy định và số lượng người làm việc đã được phê duyệt
  • Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; đảm bảo tính cạnh tranh
  • Những người được tuyển chọn phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển
  • Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đăng ký dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Không tiếp nhận bổ sung các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên sau khi công bố kết quả tuyển dụng
  • Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có nhu cầu tuyển dụng, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ hai vị trí việc làm trở lên trong kỳ tuyển dụng sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại
  • Điểm kết quả của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký

Điều kiện chung:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển
  • Có lý lịch rõ ràng
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển; trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật

Điều kiện cụ thể:

Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:

  • Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
  • Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp được đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động
  • Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong
  • Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
    Không tính điểm ưu tiên vào kết quả điểm tuyển dụng đối với trường hợp người dự tuyển bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng

3. Bảng mô tả / Yêu cầu vị trí

Đơn vị Chức danh cần tuyển dụng Sổ lượng
UBND
xã
Bằng Mạc
Tài chính
– Kế toán
1
UBND
xã Bằng Hữu
Văn hoá
– Xã hội
1
UBND
xã Chi Lăng
Tải chính
– Kế toán
1
UBND
xã Chiến Thắng
Văn phòng – Thống kê 1
Văn hoá
– Xã hội
1
UBND
thị trấn Đồng Mỏ
Văn hoá
– Xã hội
1
Văn phòng – Thống kê 1
Tư pháp
– hộ tịch
1
UBND
xã Gia Lộc
Địa chính Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường 1
Văn phòng – Thống kê 1
UBND
xã Hòa Binh
Văn phòng – Thống kê 1
Địa chính Nông nghiệp – Xây dựng và Môi
trường
1
UBND
xã Lâm Sơn
Địa chính Nông nghiệp – Xây dựng và Môi
trường
1
UBND
xã Liên Sơn
Địa chính Nông nghiệp – Xây dựng và Môi
trường
1
UBND
xã Mai Sao
Địa chính Nông nghiệp – Xây
dựng và Môi trường
1
Tài chính
– Kế toán
1
UBND
xã Quan Sơn
Tư pháp
– hộ tịch
1
Địa chính Nông nghiên – Xây dựng và Môi trường 1
UBND
xã Vân An
Tài chính
– Kế toán
1
UBND
xã Vân Thủy
Địa chính Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường 1
UBND
xã Thượng Cường
Văn phòng – Thống kê 1
UBND
xã Y Tịch
Địa chính Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường 1
Tài chính
– Kế toán
1
Tổng số công chức cần tuyển dụng 23

4. Nội dung, hình thức và lệ phí tuyển dụng

Về xét tuyến

Xét tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo 2 vòng như sau:

Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí chức danh cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

Vòng 2:

  • Phỏng vấn đề kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí chức danh cần tuyển
  • Thời gian phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự phỏng vấn có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn),
  • Thang điểm: 100 điểm.

Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển

Thực hiện theo Điều 23 Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND, cụ thể: “Điều 23. Hình thức, nội dung và thời gian thi. Thi tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

Vòng 1: thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung

Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

  • Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy.
  • Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.

Nội dung thi gồm 3 phần, thời gian thi như sau:

  • Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực. Thời gian thi 60 phút;
  • Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc. Thời gian thi 30 phút.
  • Phần III: Tin học, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
  • Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định một trong ba hình thức thi: Phỏng vấn; viết; kết hợp phỏng vấn và viết.
  • Nội dung thi: kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
  • Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào chức trách, tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của chức danh công chức cấp xã và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các chức danh yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức xây dựng các đề thị môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của chức danh cần tuyển.
  • Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thi sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề). Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì thời gian thì phỏng vấn và thời gian thi viết được thực hiện theo quy định tại điểm này.
  • Thang điểm (thi phỏng vấn, thi viết): 100 điểm. Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì tỷ lệ điểm phỏng vấn và viết do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nhưng phải bảo đảm có tổng là 100 điểm”

5. Xác định người trúng tuyển

Trong kỳ xét tuyển

Thực hiện theo Điều 21 Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND, cụ thể: Điều 21. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
  • Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 4 Quy chế này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chi tiêu được tuyển dụng của từng chức danh.
  • Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chi tiêu cuối cùng của chức danh cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xúc định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.
  • Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.”
  • Lưu ý: Các thí sinh đã đăng ký dự tuyển tại vị trí đã có người trúng tuyển qua xét tuyển mà vị trí này không còn chỉ tiêu tuyển dụng và các thí sinh không trúng tuyển khi xét tuyển thì được chuyển nguyện vọng sang thi tuyển tại vị trí khác nếu còn chỉ tiêu và đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định

Trong kỳ thi tuyển

Thực hiện theo Điều 24 Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND, cụ thể: “Điều 24. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. Trường hợp thi kết hợp phỏng vấn và viết thì người dự thi phải dự thi đủ phỏng vấn và viết;
  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 4 Quy chế này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chi tiêu được tuyển dụng của từng chức danh.
  • Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của chức danh cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.
  • Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.”

6. Hồ sơ tuyển dụng viên chức

Đối với trường hợp thuộc diện xét tuyển

  • Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu kèm theo Nghị định số Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
    Người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí chức danh tuyển dụng tại một xã, thị trấn có nhu cầu tuyển dụng (nếu đăng ký dự tuyển từ 02 vị trí
    trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi).
  • Phiếu dự tuyển không được tẩy xóa, ghi đầy đủ, chính xác các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu, người dự tuyển phải ký vào tất cả các trang phiếu dự tuyển.
  • Hồ sơ, văn bản minh chứng thuộc diện đối tượng được ưu tiên theo các mục đã nêu trong Thông báo.
  • 05 Phong bì có dán sẵn tem (tem có mệnh giá đủ 4000 Việt Nam đồng trở lên) ghi rõ địa chỉ, số điện thoại người nhận để phục vụ việc gửi các văn bản thông báo của UBND huyện, Hội đồng tuyển dụng huyện cho người dự tuyển.
  • Quyết định cử đi học theo chế độ cử tuyển.
  • Đơn cam kết làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Bằng tốt nghiệp chuyên môn (bản phô tô có chứng thực).

Đối với trường hợp thuộc diện thi tuyển

  • Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu kèm theo Nghị định số Nghị định số 138/2020/NĐ-CP Người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí chức danh tuyển dụng tại một xã, thị trấn có nhu cầu tuyển dụng (nếu đăng ký dự tuyển từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi).
  • Phiếu dự tuyển không được tẩy xóa, ghi đầy đủ, chính xác các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu, người dự tuyển phải ký vào tất cả các trang phiếu dự tuyển.
  • Hồ sơ, văn bản minh chứng thuộc diện đối tượng được ưu tiên theo các mục đã nêu trong Thông báo.
  • 05 Phong bì có dán sẵn tem (tem có mệnh giá đủ 4000 Việt Nam đồng trở lên) ghi rõ địa chỉ, số điện thoại người nhận để phục vụ việc gửi các văn bản thông báo của UBND huyện, Hội đồng tuyển dụng huyện cho người dự tuyển.
  • Bằng tốt nghiệp chuyên môn (bản phô tô có chứng thực).
  • Văn bằng miễn thi môn ngoại ngữ gồm: Bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ có trình độ đại học trở lên hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số, giấy khai sinh hoặc giấy tờ có liên quan chứng minh là người dân tộc thiểu số tại thời điểm đăng ký dự tuyển.
  • Văn bằng miễn thi môn tin học: Bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin (trong trường hợp tổ chức thi trắc nghiệm trên giấy).

Đối với trường hợp thuộc diện tiếp nhận vào làm công chức cấp xã

  • Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận.
    1 xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
  • Phiếu dăng ký dự tuyển theo mẫu kèm theo Nghị định số Nghị định số 138/2020/NĐ-CP Người dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí chức danh tuyển dụng tại một xã, thị trấn có nhu cầu tuyển dụng (nếu đăng ký dự tuyển từ 02 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi).
  • Phiếu dự tuyển không được tẩy xóa, ghi đầy đủ, chính xác các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu, người dự tuyển phải ký vào tất cả các trang phiếu dự tuyển.
  • Hồ sơ, văn bản minh chứng thuộc diện đối tượng được ưu tiên theo các mục đã nêu trong Thông báo.
  • 05 Phong bì có dán sẵn tem (tem có mệnh giá đủ 4000 Việt Nam đồng trở lên) ghi rõ địa chỉ, số điện thoại người nhận để phục vụ việc gửi các văn bản thông báo của UBND huyện, Hội đồng tuyển dụng huyện cho người dự tuyển.
  • Bằng tốt nghiệp chuyên môn (bản phô tô có chứng thực).

Hình thức đăng ký

  • Người dự tuyển nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp người dự tuyển gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ được tính thời hạn theo dấu của bưu điện, thời gian tiếp nhận trên Trang điện tử)

 

7. Quy trình, thời gian & địa điểm tổ chức

Thời gian tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng

  • Từ ngày 02/01/2024 đến hết ngày 31/01/2024 (trong giờ hành chính, các ngày làm việc, cụ thể: Buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, Buổi chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút).
  • Đối với người dự tuyển đã nộp phiếu đăng ký tuyển dụng theo Thông báo số 557/TB-UBND ngày 12/6/2023 của UBND huyện về Tuyển dụng công chức cấp xã năm 2023 sẽ thực hiện lại việc đăng ký dự tuyển theo Thông báo này, trường hợp cá nhân không thực hiện lại việc đăng ký sẽ không được tuyển dụng.

Địa điểm tiếp nhận

  • Phòng Nội vụ huyện Chi Lăng, tầng 4, trụ sở UBND huyện Chi Lăng, khu Trung Tâm, thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

8. Thông tin bổ sung khác

Bộ phận, công chức tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

  • Bà Phạm Thị Hương Thảo, Phó trưởng phòng Nội vụ huyện Chi Lăng; Số điện thoại: 02053 822 968.
  • Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng thông báo tuyển dụng chức danh công chức cấp xã đến tất cả các cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn biết và tham gia đăng ký dự tuyển.
  • Thông báo này được thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của huyện và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.

9. File đính kèm