UBND thành phố Nha Trang tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2023

Số lượng: 518

Địa điểm làm việc: Khánh Hòa

Ngày phát hành: 26/09/2023

Hạn đăng ký: 31/10/2023

1. Nguyên tắc tuyển dụng

  • Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp theo quy định và số lượng người làm việc đã được phê duyệt
  • Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; đảm bảo tính cạnh tranh
  • Những người được tuyển chọn phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển
  • Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đăng ký dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Không tiếp nhận bổ sung các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên sau khi công bố kết quả tuyển dụng
  • Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có nhu cầu tuyển dụng, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ hai vị trí việc làm trở lên trong kỳ tuyển dụng sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại
  • Điểm kết quả của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký

Điều kiện chung:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển
  • Có lý lịch rõ ràng
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển; trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật

Điều kiện cụ thể:

Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:

  • Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
  • Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp được đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động
  • Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong
  • Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
    Không tính điểm ưu tiên vào kết quả điểm tuyển dụng đối với trường hợp người dự tuyển bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng

3. Bảng mô tả / Yêu cầu vị trí

Tổng số lượng tuyển dụng: 518 chỉ tiêu (trong đó: Giáo viên là 386 chỉ tiêu; Nhân viên là 132 chỉ tiêu), cụ thể:

Giáo viên: 386 chỉ tiêu, trong đó:

Giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.26) : 82 chỉ tiêu.

Giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.29) : 227 chỉ tiêu, cụ thể:

  • Giáo viên tiểu học : 132 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Tiếng Anh) : 36 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Thể dục) : 17 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Tin học) : 24 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (Tổng phụ trách Đội) : 18 chỉ tiêu.

Giáo viên Trung học cơ sở hạng III (V.07.04.32) : 77 chỉ tiêu, cụ thể:

  • Giáo viên (môn Lịch sử) : 08 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Tin học) : 03 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Ngữ văn) : 01 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Công dân) : 01 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Tiếng Anh) : 08 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Kỹ thuật Nông nghiệp) : 02 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Thể dục) : 08 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Toán) : 13 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Vật lý) : 03 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Hóa học) : 04 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Sinh học) : 06 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Kỹ thuật Công nghiệp) : 03 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Âm nhạc) : 01 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Mỹ thuật) : 01 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (môn Địa lý) : 06 chỉ tiêu;
  • Giáo viên (Tổng phụ trách Đội) : 09 chỉ tiêu.

Nhân viên: 132 chỉ tiêu, trong đó:

  • Kế toán viên trung cấp (06.032) : 33 chỉ tiêu;
  • Nhân viên y tế – Y sĩ hạng IV (V.08.03.07) : 36 chỉ tiêu;
  • Văn thư viên trung cấp (02.008) : 24 chỉ tiêu;
  • Thư viện viên hạng IV (V.10.02.07) : 35 chỉ tiêu;
  • Nhân viên thiết bị, thí nghiệm (V.07.07.20) : 04 chỉ tiêu (Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Điều kiện cụ thể:

Giáo viên mầm non:

  • Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên.

Giáo viên Tiểu học

  • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học hoặc có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho
    giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Giáo viên Trung học cơ sở

  • Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưỏng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Giáo viên -Tổng phụ trách Đội:

  • Có bằng tốt nghiệp Cử nhân sư phạm trở lên chuyên ngành công tác Đội hoặc có bằng tốt nghiệp Cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và văn bằng tốt nghiệp công tác Đội từ Trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đội.

Đối với người dự tuyển vào vị trí việc làm nhân viên

  • Người dự tuyển vị trí nhân viên phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cụ thể:

a) Kế toán:

  • Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.
  • Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 (A1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/T-BGDĐT ngày 21/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Y tế:

  • Có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung cấp trở lên và có chứng chỉ hành nghề (nếu chưa có phải có bản cam kết sau 01 năm thử việc).

c) Văn thư:

  • Có bằng tốt nghiệp Trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư – lưu trữ; lưu trữ; lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

d) Thư viện:

  • Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

e) Thiết bị:

  • Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường học).

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC NĂM 2023

(Ban hành kèm theo Thông báo số: 1728/TB-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2023 của UBND thành phố Nha Trang)

Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
I GIÁO VIÊN 386
Cấp Mầm non 82
1 Vạn Thắng 2 Giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.26)
2 Phương Sài 2
3 Phước Tân 2
4 Lộc Thọ 1
5 Sao Biển 2
6 Sơn Ca 1
7 Võ Trứ 4
8 Ngọc Hiệp 3
9 Phước Đồng 1
10 Phước Hòa 1
11 Phước Long 3
12 Phương Sơn 3
13 Vĩnh Hải 1
14 Vĩnh Lương 12
15 Vĩnh Ngọc 5
16 Vĩnh Nguyên 1 5
17 Vĩnh Nguyên 2 4
18 Vĩnh Phương 1 2
19 Vĩnh Phương 2 4
20 Vĩnh Thái 6
21 Vĩnh Thạnh 3
22 Vĩnh Thọ 1
23 Vĩnh Trung 7
24 Vĩnh Trường 4
25 Hương Sen 2
26 Xương Huân 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
Cấp Tiểu học: 227
1 Giáo viên Tiểu học 132
1.1 Lộc Thọ 2 Giáo viên Tiểu học hạng III (V.07.03.29)
1.2 Ngọc Hiệp 7
1.3 Phước Đồng 3
1.4 Phước Hòa 1 1
1.5 Phước Hoà 2 2
1.6 Phước Long 1 1
1.7 Phước Tân 3
1.8 Phước Thịnh 3
1.9 Phước Tiến 1
1.10 Phương Sài 6
1.11 Phương Sơn 3
1.12 Tân Lập 1 3
1.13 Vạn Thắng 4
1.14 Vạn Thạnh 2
1.15 Vĩnh Hải 1 1
1.16 Vĩnh Hải 2 2
1.17 Vĩnh Hiệp 4
1.18 Vĩnh Hòa 1 3
1.19 Vĩnh Hòa 2 7
1.20 Vĩnh Lương 1 10
1.21 Vĩnh Lương 2 4
1.22 Vĩnh Ngọc 8
1.23 Vĩnh Nguyên 2 1
1.24 Vĩnh Nguyên 3 10
1.25 Vĩnh Phước 1 5
1.26 Vĩnh Phước 2 3
1.27 Vĩnh Phương 1 4
1.28 Vĩnh Phương 2 2
1.29 Vĩnh Thái 7
1.30 Vĩnh Thạnh 9
1.31 Vĩnh Thọ 4
1.32 Vĩnh Trung 5
1.33 Vĩnh Trường 1
1.34 Xương Huân 1 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
2 Giáo viên Tiếng Anh 36
2.1 Phước Đồng 3 Giáo viên Tiểu học hạng III (V.07.03.29)
2.2 Phước Hải 1 1
2.3 Phước Hải 3 1
2.4 Phước Long 1 1
2.5 Phước Long 2 1
2.6 Phước Tân 2
2.7 Phước Thịnh 1
2.8 Phước Tiến 1
2.9 Phương Sài 1
2.10 Phương Sơn 1
2.11 Vạn Thắng 2
2.12 Vạn Thạnh 1
2.13 Vĩnh Hải 1 2
2.14 Vĩnh Hải 2 1
2.15 Vĩnh Hiệp 1
2.16 Vĩnh Hòa 1 1
2.17 Vĩnh Lương 2 1
2.18 Vĩnh Ngọc 2
2.19 Vĩnh Nguyên 3 1
2.20 Vĩnh Phước 1 2
2.21 Vĩnh Phước 2 1
2.22 Vĩnh Phương 1 1
2.23 Vĩnh Phương 2 1
2.24 Vĩnh Thạnh 2
2.25 Vĩnh Thọ 1
2.26 Vĩnh Trung 1
2.27 Vĩnh Trường 1
2.28 Xương Huân 1 1
3 Giáo viên Thể dục 17
3.1 Phước Đồng 2 Giáo viên Tiểu học hạng III (V.07.03.29)
3.2 Phước Long 1 1
3.3 Phước Long 2 1
3.4 Phước Thịnh 1
3.5 Tân Lập 1 1
3.6 Vĩnh Hòa 2 1
3.7 Vĩnh Lương 2 1
3.8 Vĩnh Ngọc 2
3.9 Vĩnh Nguyên 2 1
3.10 Vĩnh Nguyên 3 1
3.11 Vĩnh Phước 1 1
3.12 Vĩnh Thái 1
3.13 Vĩnh Thạnh 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
3.14 Vĩnh Trường 2
4 Giáo viên Tin học 24
4.1 Lộc Thọ 1 Giáo viên Tiểu học hạng III (V.07.03.29)
4.2 Ngọc Hiệp 1
4.3 Phước Đồng 1
4.4 Phước Hải 1 1
4.5 Phước Hải 3 1
4.6 Phước Long 2 1
4.7 Phước Tân 1
4.8 Phước Thịnh 1
4.9 Vạn Thắng 1
4.10 Vạn Thạnh 1
4.11 Vĩnh Hải 1 1
4.12 Vĩnh Hải 2 1
4.13 Vĩnh Hòa 1 1
4.14 Vĩnh Lương 2 1
4.15 Vĩnh Nguyên 1 1
4.16 Vĩnh Nguyên 3 1
4.17 Vĩnh Phước 1 1
4.18 Vĩnh Phương 1 1
4.19 Vĩnh Phương 2 1
4.20 Vĩnh Thái 1
4.21 Vĩnh Thọ 1
4.22 Vĩnh Trung 1
4.23 Vĩnh Trường 1
4.24 Xương Huân 1 1
5 Giáo viên Tổng phụ trách 18
5.1 Lộc Thọ 1 Giáo viên Tiểu học hạng III (V.07.03.29)
5.2 Ngọc Hiệp 1
5.3 Phước Hoà 2 1
5.4 Phước Hải 3 1
5.5 Phước Long 1 1
5.6 Phương Sài 1
5.7 Tân Lập 2 1
5.8 Vĩnh Hải 1 1
5.9 Vĩnh Hòa 1 1
5.10 Vĩnh Lương 1 1
5.11 Vĩnh Lương 2 1
5.12 Vĩnh Nguyên 2 1
5.13 Vĩnh Nguyên 3 1
5.14 Vĩnh Phước 1 1
5.15 Vĩnh Phước 2 1
5.16 Vĩnh Phương 2 1
5.17 Vĩnh Thái 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
5.18 Vĩnh Trường 1
Cấp Trung học cơ sở: 77
1 Giáo viên Lịch sử 8
1.1 Bùi Thị Xuân 1 Giáo viên THCS hạng III (V.07.04.32)
1.2 Cao Thắng 1
1.3 Lý Thái Tổ 2
1.4 Nguyễn Công Trứ 1
1.5 Nguyễn Đình Chiểu 1
1.6 Nguyễn Khuyến 1
1.7 Nguyễn Viết Xuân 1
2 Giáo viên Tin học 3
2.1 Mai Xuân Thưởng 2
2.2 Thái Nguyên 1
3 Giáo viên Ngữ văn 1
3.1 Võ Thị Sáu 1
4 Giáo viên Công dân 1
4.1 Nguyễn Công Trứ 1
5 Giáo viên Tiếng Anh 8
5.1 Cao Thắng 1
5.2 Lam Sơn 1
5.3 Lý Thái Tổ 1
5.4 Mai Xuân Thưởng 1
5.5 Phan Sào Nam 1
5.6 Trưng Vương 1
5.7 Võ Thị Sáu 1
5.8 Cao Bá Quát 1
6 Giáo viên Kỹ thuật Nông nghiệp 2
6.1 Lam Sơn 1
6.2 Nguyễn Công Trứ 1
7 Giáo viên Thể dục 8
7.1 Bùi Thị Xuân 2
7.2 Lam Sơn 1
7.3 Lê Thanh Liêm 1
7.4 Mai Xuân Thưởng 1
7.5 Nguyễn Đình Chiểu 1
7.6 Nguyễn Viết Xuân 1
7.7 Phan Sào Nam 1
8 Giáo viên Toán 13
8.1 Bùi Thị Xuân 1
8.2 Cao Thắng 1
8.3 Lam Sơn 2
8.4 Lê Thanh Liêm 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
8.5 Lương Thế Vinh 1
8.6 Lý Thái Tổ 1 Giáo viên THCS hạng III (V.07.04.32)
8.7 Mai Xuân Thưởng 3
8.8 Nguyễn Viết Xuân 1
8.9 Võ Thị Sáu 1
8.10 Cao Bá Quát 1
9 Giáo viên Vật lý 3
9.1 Lam Sơn 1
9.2 Nguyễn Viết Xuân 1
9.3 Võ Thị Sáu 1
10 Giáo viên Hóa học 4
10.1 Bùi Thị Xuân 1
10.2 Lam Sơn 1
10.3 Lý Thái Tổ 1
10.4 Võ Thị Sáu 1
11 Giáo viên Sinh học 6
11.1 Cao Thắng 1
11.2 Lam Sơn 1
11.4 Mai Xuân Thưởng 1
11.5 Nguyễn Đình Chiểu 1
11.6 Nguyễn Viết Xuân 1
11.7 Võ Văn Ký 1
12 Giáo viên Kỹ thuật Công nghiệp 3
12.1 Lam Sơn 1
12.2 Mai Xuân Thưởng 1
12.3 Cao Bá Quát 1
13 Giáo viên Âm Nhạc 1
Trần Hưng Đạo 1
14 Giáo viên Mỹ thuật 1
Nguyễn Công Trứ 1
15 Giáo viên Địa lý 6
15.1 Bùi Thị Xuân 1
15.2 Lam Sơn 1
15.3 Lý Thái Tổ 2
15.4 Mai Xuân Thưởng 1
15.5 Nguyễn Công Trứ 1
16 Giáo viên Tổng phụ trách 9
16.1 Cao Thắng 1
16.2 Lam Sơn 1
16.3 Lê Thanh Liêm 1
16.4 Mai Xuân Thưởng 1
16.5 Nguyễn Công Trứ 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
16.6 Trần Nhật Duật 1
16.7 Trần Hưng Đạo 1 Giáo viên THCS hạng III

(V.07.04.32)

16.8 Cao Bá Quát 1
16.9 Nguyễn Hiền 1
II VĂN PHÒNG 132
1 Nhân viên kế toán 33
Cấp Mầm non 11 Kế toán viên trung cấp (06.032)
1.1 Phước Tân 1
1.2 Ngô Thời Nhiệm 1
1.3 Sao Biển 1
1.4 Ngọc Hiệp 1
1.5 Phước Đồng 1
1.6 Vĩnh Hòa 1
1.7 Vĩnh Ngọc 1
1.8 Vĩnh Nguyên 2 1
1.9 Vĩnh Thái 1
1.10 Vĩnh Trường 1
1.11 Phước Thịnh 1
Cấp Tiểu học 12
1.12 Ngọc Hiệp 1
1.13 Phước Hải 1 1
1.14 Phước Hải 3 1
1.15 Phước Long 1 1
1.16 Phương Sài 1
1.17 Tân Lập 2 1
1.18 Vĩnh Hải 2 1
1.19 Vĩnh Lương 2 1
1.20 Vĩnh Ngọc 1
1.21 Vĩnh Nguyên 1 1
1.22 Vĩnh Nguyên 3 1
1.22 Vĩnh Phương 2 1
Cấp Trung học cơ sở 10
1.24 Lam Sơn 1
1.25 Lý Thái Tổ 1
1.26 Nguyễn Công Trứ 1
1.27 Nguyễn Đình Chiểu 1
1.28 Nguyễn Viết Xuân 1
1.29 Phan Sào Nam 1
1.30 Võ Thị Sáu 1
1.31 Lương Định Của 1
1.32 Yersin 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
1.33 Cao Bá Quát 1
2 Nhân viên y tế 36
Cấp Mầm non 8
2.1 Phước Tân 1 Y sĩ hạng IV (V.08.03.07)
2.2 Sao Biển 1
2.3 Võ Trứ 1
2.4 Phước Đồng 1
2.5 Phước Long 1
2.6 Vĩnh Hòa 1
2.7 Vĩnh Thái 1
2.8 Vĩnh Trung 1
Cấp Tiểu học 15
2.9 Lộc Thọ 1
2.10 Ngọc Hiệp 1
2.11 Phước Hoà 2 1
2.12 Phương Sài 1
2.13 Tân Lập 1 1
2.14 Vạn Thắng 1
2.15 Vĩnh Hải 1 1
2.16 Vĩnh Hải 2 1
2.17 Vĩnh Hiệp 1
2.18 Vĩnh Lương 1 1
2.19 Vĩnh Ngọc 1
2.20 Vĩnh Nguyên 1 1
2.21 Vĩnh Nguyên 2 1
2.22 Vĩnh Phước 1 1
2.23 Vĩnh Trường 1
Cấp Trung học cơ sở 13
2.24 Bùi Thị Xuân 1
2.25 Cao Thắng 1
2.26 Mai Xuân Thưởng 1
2.27 Nguyễn Công Trứ 1
2.28 Nguyễn Đình Chiểu 1
2.29 Nguyễn Hiền 1
2.30 Nguyễn Viết Xuân 1
2.31 Phan Sào Nam 1
2.32 Thái Nguyên 1
2.33 Võ Văn Ký 1
2.34 Trần Hưng Đạo 1
2.35 Yersin 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
2.36 Cao Bá Quát 1
3 Nhân viên văn thư 24
Cấp Tiểu học 15 Văn thư viên trung cấp(02.008)
3.1 Ngọc Hiệp 1
3.2 Phước Hải 3 1
3.3 Phước Hòa 1 1
3.4 Phước Long 1 1
3.5 Phước Long 2 1
3.6 Phước Tân 1
3.7 Phước Tiến 1
3.8 Phương Sài 1
3.9 Vĩnh Hải 2 1
3.10 Vĩnh Hiệp 1
3.11 Vĩnh Ngọc 1
3.12 Vĩnh Phước 2 1
3.13 Vĩnh Thạnh 1
3.14 Vĩnh Trường 1
3.15 Xương Huân 1 1
Cấp THCS 9
3.16 Âu Cơ 1
3.17 Lam Sơn 1
3.18 Lương Thế Vinh 1
3.19 Nguyễn Công Trứ 1
3.20 Nguyễn Khuyến 1
3.21 Phan Sào Nam 1
3.22 Thái Nguyên 1
3.23 Trưng Vương 1
3.24 Võ Thị Sáu 1
4 Nhân viên thư viện 35
Cấp Tiểu học 20 Thư viên viện hạng IV (V.10.02.07)
4.1 Ngọc Hiệp 1
4.2 Phước Đồng 1
4.3 Phước Hải 1 1
4.4 Phước Hoà 2 1
4.5 Phước Long 2 1
4.6 Phước Tân 1
4.7 Phước Tiến 1
4.8 Tân Lập 1 1
4.9 Vĩnh Hải 2 1
4.10 Vĩnh Hòa 1 1
4.11 Vĩnh Lương 2 1
4.12 Vĩnh Ngọc 1
4.13 Vĩnh Nguyên 1 1
4.14 Vĩnh Nguyên 2 1
Stt Vị trí việc làm Chỉ tiêu tuyển dụng Chức danh nghề nghiệp/ Mã số
4.15 Vĩnh Phước 1 1 Thư viên viện hạng IV (V.10.02.07)
4.16 Vĩnh Phước 2 1
4.17 Vĩnh Phương 1 1
4.18 Vĩnh Thái 1
4.19 Vĩnh Thạnh 1
4.20 Vĩnh Thọ 1
Cấp THCS 15
4.22 Âu Cơ 1
4.23 Bùi Thị Xuân 1
4.24 Cao Thắng 1
4.25 Lam Sơn 1
4.26 Lương Thế Vinh 1
4.27 Lý Thái Tổ 1
4.28 Nguyễn Công Trứ 1
4.29 Nguyễn Hiền 1
4.30 Nguyễn Khuyến 1
4.31 Nguyễn Viết Xuân 1
4.32 Thái Nguyên 1
4.33 Võ Văn Ký 1
4.34 Lương Định Của 1
4.35 Trần Hưng Đạo 1
4.36 Cao Bá Quát 1
5 Nhân viên thiết bị cấp THCS 4
5.1 Âu Cơ 1 Nhân viên thiết bị (V.07.07.20)
5.2 Lý Thái Tổ 1
5.3 Nguyễn Hiền 1
5.4 Nguyễn Viết Xuân 1
Tổng cộng: 518

4. Nội dung, hình thức và lệ phí tuyển dụng

Hình thức tuyển dụng: việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển (Theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ)

Nội dung xét tuyển

  • Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2
  • Vòng 2:
    • Phỏng vấn hoặc thực hành để kiểm tra kiến thức, năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển.
      Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định hình thức phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2 phù hợp với tính chất hoạt động nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
    • Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100
    • Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành
  • Lệ phí xét tuyển Hội đồng tuyển dụng thông báo và tổ chức thu lệ phí ngay sau khi công bố những người đủ điều kiện tham gia xét tuyển vòng 2.

5. Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau

  • Có kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên
  • Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chi tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm

Trường hơp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm xét tuyển vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển

Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả có các kỳ xét tuyển lần sau

6. Hồ sơ tuyển dụng viên chức

Người dự tuyển cần chuẩn bị hồ sơ theo trình tự sau

  1. Phiếu đăng ký dự tuyển: Người dự tuyển nộp khi đăng ký dự tuyển (theo mẫu đính kèm) và có thể photo các minh chứng gửi kèm (văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm theo vị trí dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có))
  2. Sau khi nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, thành phần hồ sơ sẽ có thông báo cụ thể
  3. Lưu ý: Nếu người dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng băn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên phương tiện thông tin dại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo
  4. Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ trong hồ ớ dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật

7. Quy trình, thời gian & địa điểm tổ chức

1. Đăng ký dự tuyển

  • Người dự tuyển phải nộp Phiếu đăng ký dự tuyển có dán ảnh (mẫu số 01 ban hành theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) và 04 phong bì có dán tem, trên phong bì ghi cụ thể số điện thoại, địa chỉ người nhận và 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm.
  • Địa chỉ nộp Phiếu đăng ký dự tuyển: Phòng Nội vụ thành phố Nha Trang, 114 Hoàng Hoa Thám, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang
  • Điện thoại liên hệ: 0583.523321
  • Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày, kể từ 08 giờ 00 ngày 02/10/2023 đến 17 giờ 00 ngày 31/10/2023 (trong giờ hành chính, trừ thứ bảy và chủ nhật).

Những lưu ý khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển

  • Người đăng ký dự tuyển phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời gian nộp phiếu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trong Phiếu đăng ký dự tuyển.
  • Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển tại một vị trí tuyển dụng, nếu người dự tuyển đăng ký từ 02 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ không được đưa vào danh sách dự tuyển.
  • Đến thời điểm hết hạn nộp Phiếu đăng ký dự tuyển, những trường hợp chưa được cấp bản chính các văn bằng, chứng chỉ sẽ không đủ điều kiện tham gia kỳ tuyển dụng.

2. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Phòng Nội vụ thành phố Nha Trang để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:

+ Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có)…

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.

  • Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì Chủ tịch UBND thành phố Nha Trang ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của thành phố Nha Trang và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo của thành phố.

3. Lệ phí xét tuyển

Hội đồng tuyển dụng thông báo và tổ chức thu lệ phí ngay sau khi công bố những người đủ điều kiện tham gia xét tuyển vòng 2.

4. Thời gian, địa điểm tổ chức xét tuyển

4.1. Xét tuyển vòng 1: Kiểm tra điều kiện tại phiếu đăng ký dự tuyển, thời gian dự kiến ngày 06 tháng 11 năm 2023

4.2. Thông báo danh sách người dự tuyển đủ điều kiện, không đủ điều kiện và triệu tập thí sinh tham dự xét tuyển ở vòng 2, thời gian dự kiến ngày 15 tháng 11 năm 2023

4.3 Thu lệ phí tuyển dụng: thời gian dự kiến từ ngày 15 tháng 11 năm 2023 đến 25 tháng 11 năm 2023

4.4  Xét tuyển vòng 2: thời gian dự kiến từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến ngày 06 tháng 12 năm 2023.

Địa điểm tổ chức xét tuyển vòng 2: Dự kiến tại một số trường học công lập trên địa bàn thành phố (địa điểm thực hành và phỏng vẫn cụ thể sẽ có thông báo sau).

4.5 Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức: Sau khi Sở Nội vụ có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng.

Địa điểm nhận thông báo trúng tuyển: Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Nha Trang 24 Hai Bà Trưng, thành phố Nha Trang.

Mọi thông tin chi tiết về kỳ xét tuyển được Hội đồng tuyển dụng viên chức thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử thành phố Nha Trang (https://nhatrang.khanhhoa.gov.vn) và trang thông tin điện tử phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Nha Trang (http://pgdntrang.khanhhoa.edu.vn) để người dự tuyển, các cá nhân, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.

Trên đây là thông báo về tổ chức tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2023./.

8. File đính kèm