UBND tỉnh Nam Định tuyển dụng công chức năm 2023

Số lượng: 254

Địa điểm làm việc: Nam Định

Ngày phát hành: 12/11/2023

Hạn đăng ký: 20/12/2023

  • Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bô sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
  • Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
  • Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
  • Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
  • Thực hiện Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 03/11/2023 của UBND tỉnh Nam Định tổ chức tuyển dụng công chức tỉnh Nam Định năm 2023;
  • Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2825/TTr-SNV ngày 08/11/2023 về việc ban hành thông báo thi tuyển công chức tỉnh Nam Định năm 2023, UBND tỉnh Nam Định thông báo thi tuyển công chức tỉnh Nam Định năm 2023.

1. Nguyên tắc tuyển dụng

  • Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp theo quy định và số lượng người làm việc đã được phê duyệt
  • Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; đảm bảo tính cạnh tranh
  • Những người được tuyển chọn phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển
  • Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đăng ký dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Không tiếp nhận bổ sung các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên sau khi công bố kết quả tuyển dụng
  • Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có nhu cầu tuyển dụng, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ hai vị trí việc làm trở lên trong kỳ tuyển dụng sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại
  • Điểm kết quả của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký

Điều kiện chung:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển
  • Có lý lịch rõ ràng
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển; trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật

Điều kiện cụ thể:

Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:

  • Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
  • Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp được đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động
  • Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong
  • Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
    Không tính điểm ưu tiên vào kết quả điểm tuyển dụng đối với trường hợp người dự tuyển bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng

3. Bảng mô tả / Yêu cầu vị trí

Đơn vị
có chỉ tiêu tuyển dụng
Ngạch công chức tuyển dụng Ngành hoặc chuyên ngành đào tạo và yêu cầu khác Vị trí việc làm tuyển dụng
Tổng chỉ tiêu thi tuyển công chức, trong đó:
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
Phòng Công tác Quốc hội Chuyên viên Quản lý Văn hóa Công tác đại biểu Quốc hội (Mã 1.1)
Chuyên viên Quản lý Tài nguyên và Môi trường Công tác đại biểu Quốc hội (Mã 1.2)
Phòng Công tác Hội đồng nhân dân Chuyên viên Kinh tế nông nghiệp Theo dõi công tác kinh tế – ngân sách (Mã
1.3)
Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản
trị
Chuyên viên Công nghệ thông tin Chuyên viên về Quản trị công sở (Mã 1.4)
Văn phòng UBND tỉnh
Phòng Hành chính – Tổ chức Văn thư viên Văn thư – lưu trữ hoặc Lưu trữ học Văn thư viên (Mã 2.1)
Phòng Giao thông, công nghiệp, xây
dựng
Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Tổng hợp xây dựng cơ bản (Mã 2.2)
Phòng Tài chính, Thương mại, dịch
vụ
Chuyên viên Kế toán Tổng hợp Tài chính – Ngân sách (Mã 2.3)
Phòng Nội chính Chuyên viên Luật Tổng hợp nội chính (Mã 2.4)
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính Chuyên viên Luật hoặc Hành chính học hoặc Quản lý nhà
nước
Kiểm soát thủ tục hành chính (Mã 2.5)
Phòng Ngoại vụ Chuyên viên Kinh tế đối ngoại Theo dõi công tác ngoại vụ (Mã 2.6)
Sở Nội vụ
Văn phòng sở Chuyên viên Chính sách công Chuyên viên về tổng hợp (Mã 3.1)
Phòng Công chức, viên chức Chuyên viên Luật Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Mã
3.2)
Chuyên viên Hành chính công hoặc Luật Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Mã
3.3)
Phòng Xây dựng chính quyền Chuyên viên Hành chính công hoặc Luật Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Mã
3.4)
Ban Thi đua – Khen thưởng Chuyên viên Luật Chuyên viên về thi đua, khen thưởng (Mã
3.5)
Chuyên viên Xây dựng Đảng & Chính quyền Nhà nước Chuyên viên về thi đua, khen thưởng (Mã
3.6)
Chuyên viên Quản lý nhà nước Chuyên viên về thi đua, khen thưởng (Mã
3.7)
Chuyên viên Hành chính học hoặc Hành chính công Chuyên viên về thi đua, khen thưởng (Mã
3.8)
Ban Tôn giáo Chuyên viên Triết học Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo
(Mã 3.9)
Chuyên viên Tôn giáo học Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo
(Mã 3.10)
Chuyên viên Luật Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo
(Mã 3.11)
Phòng Văn thư – Lưu trữ Chuyên viên Văn thư – Lưu trữ Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ (Mã
3.12)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Văn phòng Sở Chuyên viên Công nghệ thông tin hoặc An toàn thông tin Chuyên viên về tổng hợp (Mã 4.1)
Chuyên viên Lưu trữ Chuyên viên về lưu trữ (Mã 4.2)
Phòng Quản lý xây dựng công trình Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng Chuyên viên về kế hoạch và đầu tư (Mã 4.3)
Chuyên viên Kỹ thuật công trình biển hoặc Quản lý biển
và đới bờ
Quản lý công trình thủy lợi và nước sạch
nông thôn (Mã 4.4)
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Chuyên viên Bảo vệ thực vật Quản lý về khuyến nông (nông, lâm, ngư)
(Mã 4.5)
Chuyên viên Quản lý kinh tế Chuyên viên về tổng hợp (Mã 4.6)
Chuyên viên Kỹ thuật công trình thủy Chuyên viên về kế hoạch và đầu tư (Mã 4.7)
Phòng Tài chính – Kế toán Chuyên viên Tài chính-ngân hàng Chuyên viên về tài chính (Mã 4.8)
Phòng Tổ chức Cán bộ Chuyên viên Luật Chuyên viên về tổ chức bộ máy (Mã 4.9)
Chuyên viên Quản trị nhân lực hoặc Xây dựng Đảng và
Chính quyền nhà nước
Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Mã
4.10)
Thanh tra Sở Chuyên viên Kỹ thuật công trình thủy Thanh tra viên (Mã 4.11)
Chi cục Kiểm lâm Chuyên viên Khoa học cây trồng Theo dõi sử dụng và phát triển rừng (Mã
4.12)
Kiểm lâm
viên
Lâm sinh Kiểm lâm (Mã 4.13)
Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật môi trường Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên
(Mã 4.14)
Kiểm lâm
viên
Lâm nghiệp đô thị Kiểm lâm (Mã 4.15)
Kiểm lâm
viên
Luật kinh tế Kiểm lâm (Mã 4.16)
Kế toán viên Kế toán hoặc Tài chính doanh nghiệp Kế toán viên (Mã 4.17)
Chi cục Chăn nuôi và Thú y Chuyên viên Thú y Quản lý dịch bệnh (Mã 4.18)
Chuyên viên Chăn nuôi – Thú y Quản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi (Mã
4.19)
Kiểm dịch viên động vật Thú y Kiểm dịch động vật (Mã 4.20)
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Chuyên viên Giống cây trồng hoặc Khoa học cây trồng Quản lý trồng trọt (Mã 4.21)
Chuyên viên Bảo vệ thực vật Quản lý bảo vệ thực vật (Mã 4.22)
Chi cục Phát triển nông thôn Chuyên viên Kinh tế nông nghiệp hoặc Tài chính ngân
hàng
Quản lý kinh tế hợp tác xã và trang trại (Mã
4.23)
Chuyên viên Kỹ thuật cơ sở hạ tầng Quy hoạch và xây dựng chính sách di dân tái
định cư (Mã 4.24)
Chuyên viên Xã hội học Quy hoạch và xây dựng chính sách di dân tái
định cư (Mã 4.25)
Chuyên viên Phát triển nông thôn Cơ điện, ngành nghề nông thôn (Mã 4.26)
Chuyên viên Quản trị kinh doanh tổng hợp Chuyên viên về tổng hợp (Mã 4.27)
Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và Thủy sản Kế toán viên Kế toán Kế toán viên (Mã 4.28)
Chuyên viên Marketing Quản lý chế biến và thương mại nông, lâm,
thủy sản (Mã 4.29)
Chuyên viên Chăn nuôi Quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản (Mã
4.30)
Chi cục Thủy sản Chuyên viên Luật Chuyên viên về tổng hợp (Mã 4.31)
Chuyên viên Cơ khí động lực hoặc Kỹ thuật cơ khí động
lực hoặc Máy tàu thủy hoặc Khai thác máy tàu thủy
Quản lý và khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Mã 4.32)
Chuyên viên Khoa học môi trường Quản lý nuôi trồng thủy sản (Mã 4.33)
Sở Công Thương
Văn phòng sở Chuyên viên Quản lý nhà nước Chuyên viên về Hành chính – Văn phòng
(Mã 5.1)
Chuyên viên Kinh doanh quốc tế Chuyên viên về Cải cách hành chính (Mã
5.2)
Thanh tra Sở Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động
hóa
Thanh tra viên (Mã 5.3)
Phòng Quản lý Thương mại Chuyên viên Kế toán Chuyên viên về Quản lý cạnh tranh (Mã 5.4)
Phòng Kỹ thuật an toàn môi trường Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động
hóa
Chuyên viên về Quản lý công nghiệp (Mã
5.5)
Phòng Quản lý Công nghiệp Chuyên viên Xây dựng dân dụng công nghiệp Chuyên viên về Quản lý công nghiệp (Mã
5.6)
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Văn phòng Sở Chuyên viên Quản lý công Chuyên viên về Hành chính – Văn phòng
(Mã 6.1)
Thanh tra Sở Chuyên viên Tài chính – Ngân hàng Thanh tra viên (Mã 6.2)
Phòng Quản lý ngành Chuyên viên Tài chính – Kế toán Chuyên viên về Quản lý kinh tế tổng hợp
(Mã 6.3)
Phòng Kinh tế Đối ngoại và Hỗ trợ doanh nghiệp Chuyên viên Kinh tế quốc tế Chuyên viên về kinh tế đối ngoại (Mã 6.4)
Sở Tài chính
Văn phòng Sở Chuyên viên Ngành: Tài chính và ngân hàng (chuyên
ngành Tài chính và ngân hàng)
Chuyên viên tổng hợp (Mã 7.1)
Chuyên viên Ngành: Kế toán (chuyên ngành Kế toán
công)
Chuyên viên về Hành chính – Văn phòng
(Mã 7.2)
Phòng Tài chính doanh nghiệp Chuyên viên Ngành: Kế toán (chuyên ngành Kế toán
doanh nghiệp)
Chuyên viên về Quản lý tài chính doanh
nghiệp (Mã 7.3)
Chuyên viên Ngành: Tài chính ngân hàng (chuyên ngành
Tài chính doanh nghiệp)
Chuyên viên về Quản lý tài chính doanh
nghiệp (Mã 7.4)
Phòng Quản lý Ngân sách Chuyên viên Ngành: Tài chính ngân hàng (chuyên ngành
Quản lý tài chính công)
Chuyên viên về Quản lý ngân sách (Mã 7.5)
Chuyên viên Ngành: Kế toán (chuyên ngành Kiểm toán) Chuyên viên về Quản lý ngân sách (Mã 7.6)
Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp Chuyên viên Ngành: Kế toán (chuyên ngành Kế toán) Chuyên viên về Quản lý tài chính hành chính
sự nghiệp (Mã 7.7)
Chuyên viên Ngành: Kế toán, phân tích và kiểm toán Chuyên viên về Quản lý tài chính hành chính
sự nghiệp (Mã 7.8)
Phòng Quản lý công sản, Tin học thống kê Chuyên viên Ngành: Tài chính ngân hàng (chuyên ngành
Ngân hàng thương mại)
Chuyên viên về Quản lý công sản (Mã 7.9)
Chuyên viên Ngành: Tài chính ngân hàng (chuyên ngành
ngân hàng)
Chuyên viên về Quản lý công sản (Mã 7.10)
Phòng Quản lý giá Chuyên viên Ngành: Tài chính ngân hàng (chuyên ngành
ngân hàng)
Chuyên viên về Quản lý giá và thẩm định giá
(Mã 7.11)
Chuyên viên Ngành: Tài chính ngân hàng (chuyên ngành
Quản lý tài chính công)
Chuyên viên về Quản lý giá và thẩm định giá
(Mã 7.12)
Sở Xây dựng
Phòng Quy hoạch kiến trúc Chuyên viên Kiến trúc Quản lý kiến trúc – quy hoạch (Mã 8.1)
Phòng Phát triển đô thị và hạ tầng
kỹ thuật
Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông Quản lý hạ tầng kỹ thuật và Phát triển đô thị
(Mã 8.2)
Phòng Quản lý nhà và Vật liệu xây
dựng
Chuyên viên Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Quản lý nhà và thị trường bất động sản (Mã
8.3)
Phòng Tổng hợp, Chi cục Giám định xây dựng Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Quản lý chất lượng công trình (Mã 8.4)
Chuyên viên Quản lý xây dựng Quản lý chất lượng công trình (Mã 8.5)
Phòng Giám định và an toàn xây dựng, Chi cục Giám định xây dựng Chuyên viên Kiến trúc Quản lý chất lượng công trình (Mã 8.6)
Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật giao thông Quản lý chất lượng công trình (Mã 8.7)
Sở Giao thông vận tải
Văn phòng Sở Chuyên viên Khoa học máy tính Chuyên viên về Quản trị công sở (Mã 9.1)
Phòng Kế hoạch – Tài chính Chuyên viên Tài chính – ngân hàng Chuyên viên tài chính (Mã 9.2)
Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao
thông
Chuyên viên Khoa học hàng hải Chuyên viên về an ninh, an toàn giao thông
(Mã 9.3)
Thanh tra Sở Chuyên viên Khai thác vận tải Thanh tra (Mã 9.4)
Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Thanh tra (Mã 9.5)
Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật ô tô Thanh tra (Mã 9.6)
Văn phòng Ban ATGT tỉnh Chuyên viên Công nghệ thông tin Chuyên viên về tổng hợp (Mã 9.7)
Sở Khoa học và Công nghệ
Phòng Quản lý Khoa học Chuyên viên Kinh tế quốc tế Quản lý khoa học (Mã 10.1)
Phòng Quản lý Tiêu chuẩn chất
lượng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật hóa học Quản lý tiêu chuẩn chất lượng (Mã 10.2)
Sở Lao động – Thương binh và Xã
hội
Thanh tra Sở Chuyên viên Quan hệ lao động Thanh tra viên (Mã 11.1)
Văn phòng Sở Chuyên viên Luật Pháp chế (Mã 11.2)
Chuyên viên Quản trị nhân lực Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Mã
11.3)
Phòng Việc làm – An toàn lao động Chuyên viên Quản trị kinh doanh Quản lý về việc làm, XKLĐ (Mã 11.4)
Phòng Lao động, Tiền lương – Bảo
hiểm XH
Chuyên viên Bảo hiểm Quản lý về bảo hiểm xã hội (Mã 11.5)
Phòng Người có công Chuyên viên Bảo hiểm Quản lý chính sách người có công (Mã 11.6)
Chuyên viên Quản trị nhân lực Quản lý chính sách người có công (Mã 11.7)
Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội Chuyên viên Công tác xã hội Phòng chống tệ nạn xã hội (Mã 11.8)
Phòng Kế hoạch – Tài chính Chuyên viên Thống kê kinh tế Chuyên viên về thống kê (Mã 11.9)
Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và
bình đẳng giới
Chuyên viên Công tác xã hội Quản lý về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em
(Mã 11.10)
Phòng Dạy nghề Chuyên viên Quản trị nhân lực Quản lý đào tạo nghề (Mã 11.11)
Sở Y tế
Thanh tra Sở Chuyên viên Bác sĩ đa khoa Thanh tra viên (Mã 12.1)
Phòng Nghiệp vụ Dược Chuyên viên Dược sĩ Chuyên viên quản lý nghiệp vụ Dược (Mã
12.2)
Phòng Nghiệp vụ, Chi cục An toàn Vệ sinh TP Chuyên viên Bác sĩ đa khoa Chuyên viên quản lý ngộ độc thực phẩm
(Mã 12.3)
Chuyên viên Bác sĩ Y học dự phòng Chuyên viên về Quản lý vệ sinh an toàn thực
phẩm (Mã 12.4)
Chuyên viên Y tế công cộng Chuyên viên thông tin truyền thông về vệ
sinh an toàn thực phẩm (Mã 12.5)
Phòng Hành chính tổng hợp, Chi
cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Chuyên viên Luật Chuyên viên Quản lý đăng ký và chứng nhận
sản phẩm (Mã 12.6)
Phòng Tổ chức – Hành chính – Kế
hoạch – Tài vụ, Chi cục Dân số – KHHGĐ
Chuyên viên Y tế công cộng Chuyên viên về Hành chính – Văn phòng (Mã 12.7)
Phòng Dân số và Truyền thông, Chi cục Dân số – KHHGĐ Chuyên viên Y tế công cộng Chuyên viên thông tin truyền thông về KHHGĐ (Mã 12.8)
Chuyên viên Bác sĩ Y học dự phòng Chuyên viên quản lý công tác dân số –
KHHGĐ (Mã 12.9)
Chuyên viên Bác sĩ đa khoa Chuyên viên quản lý công tác dân số –
KHHGĐ (Mã 12.10)
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh tra Sở Chuyên viên Luật hoặc Quản lý văn hóa Thanh tra viên (Mã 13.1)
Phòng Kế hoạch – Tài chính và
Tổng hợp
Chuyên viên Kế toán hoặc Quản trị kinh doanh Chuyên viên về tài chính (Mã 13.2)
Phòng Quản lý Du lịch Chuyên viên Hướng dẫn du lịch quốc tế hoặc Quản trị
dịch vụ du lịch và lữ hành
Chuyên viên về quản lý lữ hành (Mã 13.3)
Sở Tư pháp
Thanh tra Sở Chuyên viên Luật Thanh tra viên (Mã 14.1)
Phòng Phổ biến – Theo dõi thi hành
pháp luật
Chuyên viên Luật Chuyên viên quản lý hoạt động hòa giải cơ
sở (Mã 14.2)
Sở Tài nguyên và Môi trường
Văn phòng Sở Chuyên viên Luật Chuyên viên về tổ chức bộ máy (Mã 15.1)
Thanh tra Sở Chuyên viên Luật Thanh tra viên (Mã 15.2)
Phòng Quy hoạch – Kế hoạch đất đai Chuyên viên Quản lý đất đai Chuyên viên về quản lý đất đai (Mã 15.3)
Phòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế
đất
Chuyên viên Kỹ thuật trắc địa – bản đồ Chuyên viên về đo đạc bản đồ (Mã 15.4)
Phòng Tài nguyên nước và Khoáng
sản
Chuyên viên Địa chất Chuyên viên về khoáng sản (Mã 15.5)
Phòng Biển, Khí tượng thủy văn và
Biến đổi khí hậu
Chuyên viên Khoa học môi trường hoặc Công nghệ kỹ
thuật môi trường
Chuyên viên quản lý tổng hợp về biển đảo
(Mã 15.6)
Chi cục Bảo vệ môi trường Chuyên viên Khoa học môi trường hoặc Công nghệ kỹ
thuật môi trường
Chuyên viên về môi trường (Mã 15.7)
Kế toán viên Kế toán Kế toán viên (Mã 15.8)
Sở Thông tin và Truyền thông
Văn phòng Sở Kế toán viên Kế toán Kê toán viên (Mã 16.1)
Phòng Bưu chính Viễn thông Chuyên viên Công nghệ thông tin Quản lý Viễn thông (Mã 16.2)
Thanh tra tỉnh
Văn phòng Chuyên viên Tài chính hoặc Kế toán Tổng hợp (Mã 17.1)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo 1
Chuyên viên Luật hoặc Thanh tra Thanh tra kinh tế xã hội (Mã 17.2)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo 2
Chuyên viên Xây dựng Thanh tra kinh tế xã hội (Mã 17.3)
Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo 3
Chuyên viên Luật Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo (Mã
17.4)
Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý
sau thanh tra
Chuyên viên Luật Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra
(Mã 17.5)
Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh
Văn phòng Chuyên viên Kỹ thuật công trình xây dựng Hành chính – Văn phòng (Mã 18.1)
Phòng Quản lý doanh nghiệp và lao
động
Chuyên viên Tài chính – ngân hàng Quản lý doanh nghiệp (Mã 18.2)
Phòng Quản lý xây dựng và môi trường Chuyên viên Khoa học môi trường Quản lý môi trường (Mã 18.3)
Chuyên viên Kỹ thuật trắc địa – bản đồ Quản lý xây dựng (Mã 18.4)
Phòng Quản lý đầu tư và quy hoạch Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Quản lý quy hoạch (Mã 18.5)
UBND huyện Vụ Bản
Phòng Nội vụ Chuyên viên Quản lý Nhà nước Quản lý nguồn nhân lực (Mã 19.1)
Chuyên viên Luật Chuyên viên về thi đua khen thưởng (Mã
19.2)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Tài chính – Ngân hàng Quản lý tài chính – ngân sách (Mã 19.3)
Chuyên viên Kế toán Quản lý kinh tế tổng hợp (Mã 19.4)
Phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Quản lý đất đai Quản lý đất đai (Mã 19.5)
Chuyên viên Kỹ thuật trắc địa – bản đồ Quản lý đất đai (Mã 19.6)
Phòng Kinh tế và Hạ tầng Chuyên viên Kỹ thuật công trình xây dựng Quản lý về xây dựng (Mã 19.7)
Chuyên viên Xây dựng dân dụng và công nghiệp Quản lý về xây dựng (Mã 19.8)
Chuyên viên Luật Quản lý thương mại trong nước (Mã 19.9)
UBND huyện Ý Yên
Văn phòng HĐND và UBND huyện Chuyên viên Kinh tế nông nghiệp Chuyên viên về tổng hợp (Mã 20.1)
Phòng Nội vụ Chuyên viên Triết học Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo
(Mã 20.2)
Phòng Lao động – Thương binh và XH Chuyên viên Kế toán Tiền lương và bảo hiểm (Mã 20.3)
Chuyên viên Giới và phát triển Theo dõi bình đẳng giới và giảm nghèo bền
vững (Mã 20.4)
Chuyên viên Luật Thực hiện chính sách người có công (Mã
20.5)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Kế toán Chuyên viên về quản lý kinh tế tổng hợp
(Mã 20.6)
Phòng Kinh tế và Hạ tầng Chuyên viên Quản lý xây dựng Chuyên viên về kết cấu hạ tầng giao thông
(Mã 20.7)
Thanh tra huyện Chuyên viên Luật Thanh tra (Mã 20.8)
Chuyên viên Quản lý đất đai Giải quyết khiếu nại, tố cáo (Mã 20.9)
Phòng Nông nghiệp và PTNT Chuyên viên Kỹ thuật công trình xây dựng Quản lý về thủy lợi (Mã 20.10)
Phòng Tư pháp Chuyên viên Luật Hành chính tư pháp (Mã 20.11)
Phòng Văn hóa và Thông tin Chuyên viên Phát hành xuất bản phẩm Quản lý Thông tin cơ sở (Mã 20.12)
UBND huyện Nam Trực
Văn phòng HĐND và UBND huyện Chuyên viên Khoa học cây trồng Chuyên viên về tổng hợp (Mã 21.1)
Chuyên viên Hệ thống thông tin Chuyên viên về Kiểm soát TTHC (Mã 21.2)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng dân
dụng và Công nghiệp
Chuyên viên về Quản lý đấu thầu (Mã 21.3)
Chuyên viên Kế toán Chuyên viên về Quản lý kinh tế tổng hợp
(Mã 21.4)
Chuyên viên Tài chính – Ngân hàng Quản lý Tài chính – ngân sách (Mã 21.5)
Phòng Nội vụ Chuyên viên Luật hoặc Quản trị nhân lực Chuyên viên về Thi đua, khen thưởng (Mã
21.6)
Phòng Lao động – Thương binh và
XH
Chuyên viên Công tác xã hội Bảo vệ và chăm sóc trẻ em (Mã 21.7)
Phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Quản lý đất đai Quản lý đất đai (Mã 21.8)
Chuyên viên Quản lý tài nguyên nước Quản lý tài nguyên nước, khoáng sản, biến
đổi khí hậu (Mã 21.9)
Thanh tra huyện Chuyên viên Luật Thanh tra (Mã 21.10)
Phòng Văn hóa và Thông tin Chuyên viên Công nghệ thông tin Quản lý thông tin – truyền thông (Mã 21.11)
UBND huyện Trực Ninh
Phòng Nội vụ Chuyên viên Luật Chuyên viên về tổ chức bộ máy (Mã 22.1)
Chuyên viên Quản lý công Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực (Mã
22.2)
Chuyên viên Quản lý nhà nước Chuyên viên về cải cách hành chính (Mã
22.3)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Tài chính – Ngân hàng Quản lý tài chính – ngân sách (Mã 22.4)
Chuyên viên Tài chính – Ngân hàng Chuyên viên về Quản lý doanh nghiệp (Mã
22.5)
Phòng Nông nghiệp và PTNT Chuyên viên Kinh tế nông nghiệp Theo dõi xây dựng nông thôn mới (Mã 22.6)
Phòng Kinh tế và Hạ tầng Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật giao thông Chuyên viên về kết cấu hạ tầng giao thông
(Mã 22.7)
Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng Quản lý về xây dựng (Mã 22.8)
Chuyên viên Luật Chuyên viên về Quản lý công nghiệp (Mã
22.9)
Phòng Tư pháp Chuyên viên Luật Hành chính tư pháp (Mã 22.10)
Phòng Văn hóa và Thông tin Chuyên viên Quản lý xã hội Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở (Mã
22.11)
Chuyên viên Công nghệ điện tử viễn thông Quản lý thông tin – truyền thông (Mã 22.12)
Phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Quản lý đất đai Quản lý đất đai (Mã 22.13)
Chuyên viên Kỹ thuật trắc địa – bản đồ hoặc Trắc địa Quản lý đất đai (Mã 22.14)
Chuyên viên Khoa học môi trường Quản lý môi trường (Mã 22.15)
Phòng Giáo dục và Đào tạo Chuyên viên Sư phạm Vật lý Quản lý giáo dục THCS (Mã 22.16)
Thanh tra huyện Chuyên viên Luật Thanh tra (Mã 22.17)
UBND huyện Nghĩa Hưng
Văn phòng HĐND và UBND huyện Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng hoặc Kỹ thuật Công trình
xây dựng
Chuyên viên về Hành chính Văn phòng (Mã
23.1)
Chuyên viên Quản trị nhân lực Chuyên viên về tổng hợp (Mã 23.2)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Kế toán Chuyên viên về Quản lý đầu tư (Mã 23.3)
Chuyên viên Kế toán Chuyên viên Quản lý kinh tế tổng hợp (Mã
23.4)
Phòng Nội vụ Chuyên viên Quản trị nhân lực Chuyên viên về Tổ chức bộ máy (Mã 23.5)
Phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Khoa học Môi trường Quản lý Môi Trường (Mã 23.6)
Chuyên viên Kỹ thuật Tài nguyên nước Quản lý tài nguyên nước, khoáng sản, biến
đổi khí hậu (Mã 23.7)
Chuyên viên Kinh tế tài nguyên thiên nhiên Quản lý tài nguyên nước, khoáng sản, biến
đổi khí hậu (Mã 23.8)
Chuyên viên Quản lý đất đai Quản lý đất đai (Mã 23.9)
Phòng Văn hóa và Thông tin Chuyên viên Thông tin thư viện hoặc Quản lý văn hoá Quản lý Thông tin cơ sở (Mã 23.10)
Phòng Giáo dục & Đào tạo Chuyên viên Kế toán Quản lý Kế hoạch và cơ sở vật chất giáo dục
(Mã 23.11)
Phòng Lao động – Thương binh và
XH
Chuyên viên Quản trị nhân lực Quản lý về lao động, việc làm và giáo dục
nghề nghiệp (Mã 23.12)
Thanh tra huyện Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật Giao thông Thanh tra (Mã 23.13)
Chuyên viên Luật Giải quyết khiếu nại và tố cáo (Mã 23.14)
Phòng Tư pháp Chuyên viên Luật Hành chính tư pháp (Mã 23.15)
Phòng Kinh tế và Hạ tầng Chuyên viên Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng Quản lý về xây dựng (Mã 23.16)
Chuyên viên Kỹ thuật công trình xây dựng Quản lý về xây dựng (Mã 23.17)
Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng Chuyên viên về kết cấu hạ tầng giao thông
(Mã 23.18)
Phòng Nông nghiệp và PTNT Chuyên viên Bảo vệ thực vật Quản lý về trồng trọt (BVTV) (Mã 23.19)
Phòng Y tế Chuyên viên Bác sĩ đa khoa Quản lý nghiệp vụ Y (Mã 23.20)
Chuyên viên Bác sĩ đa khoa hoặc Bác sĩ y học dự phòng Quản lý Y tế cơ sở và y tế dự phòng (Mã
23.21)
UBND huyện Hải Hậu
Văn phòng HĐND và UBND huyện Chuyên viên Bảo vệ thực vật Chuyên viên về tổng hợp (Mã 24.1)
Chuyên viên Tài chính – Ngân hàng Chuyên viên về tổng hợp (Mã 24.2)
Phòng Lao động – Thương binh và XH Chuyên viên Quản trị nhân lực Chuyên viên về Quản lý lao động, việc làm
và giáo dục nghề nghiệp (Mã 24.3)
Chuyên viên Kế toán Chuyên viên về Tiền lương và bảo hiểm (Mã
24.4)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Kế toán Chuyên viên Quản lý kinh tế tổng hợp (Mã
24.5)
Phòng Kinh tế và Hạ tầng Chuyên viên Kiến trúc Quản lý về xây dựng (Mã 24.6)
Phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Quản lý đất đai Quản lý đất đai (Mã 24.7)
Chuyên viên Kỹ thuật tài nguyên nước Quản lý tài nguyên nước, khoáng sản, biến
đổi khí hậu (Mã 24.8)
Phòng Văn hóa và Thông tin Chuyên viên Quản lý văn hóa Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở (Mã
24.9)
Phòng Tư pháp Chuyên viên Luật Chuyên viên về Trợ giúp pháp lý và hoà giải
ở cơ sở (Mã 24.10)
Thanh tra huyện Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng Giải quyết khiếu nại, tố cáo (Mã 24.11)
Chuyên viên Quản lý đất đai Tiếp Công dân (Mã 24.12)
Phòng Nông nghiệp và PTNT Chuyên viên Kỹ thuật công trình thủy Quản lý về thủy lợi (Mã 24.13)
UBND huyện Xuân Trường
Văn phòng HĐND và UBND huyện Chuyên viên Quản lý nhà nước Hành chính một cửa, Kiểm soát TTHC (Mã
25.1)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Kinh tế đầu tư Quản lý kế hoạch và đầu tư (Mã 25.2)
Phòng Kinh tế và Hạ tầng Chuyên viên Kỹ thuật công trình xây dựng hoặc Xây
dựng dân dụng và công nghiệp
Quản lý xây dựng (Mã 25.3)
Chuyên viên Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Kết cấu hạ tầng giao thông (Mã 25.4)
Phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Quản lý đất đai Quản lý đất đai (Mã 25.5)
Chuyên viên Khoa học môi trường Quản lý môi trường (Mã 25.6)
Phòng Nông nghiệp và PTNT Chuyên viên Kỹ thuật cơ sở hạ tầng Quản lý về thủy lợi (phòng chống lụt bão)
(Mã 25.7)
Phòng Tư pháp Chuyên viên Luật Theo dõi thi hành pháp luật (Mã 25.8)
UBND huyện Giao Thủy
Văn phòng HĐND và UBND huyện Chuyên viên Luật Chuyên viên về tổng hợp (Mã 26.1)
Phòng Nội vụ Chuyên viên Công tác xã hội Chuyên viên Quản lý nguồn nhân lực (Mã
26.2)
Chuyên viên Hệ thống thông tin quản lý Chuyên viên Cải cách hành chính (Mã 26.3)
Phòng Tư Pháp Chuyên viên Luật Hành chính tư pháp (Mã 26.4)
Phòng Văn hóa và Thông tin Chuyên viên Bảo tàng hoặc Quản lý văn hóa tư tưởng Quản lý lĩnh vực di sản văn hóa (Mã 26.5)
Phòng Kinh tế và Hạ tầng Chuyên viên Xây dựng dân dụng và công nghiệp Quản lý về xây dựng (Mã 26.6)
Phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Quản lý đất đai Quản lý đất đai (Mã 26.7)
Chuyên viên Công nghệ kỹ thuật môi trường Quản lý môi trường (Mã 26.8)
Phòng Tài chính – Kế hoạch Chuyên viên Kinh tế Quản lý tài chính – ngân sách (Mã 26.9)
Thanh tra huyện Chuyên viên Quản lý đất đai Tiếp công dân (Mã 26.10)
Phòng Y tế Chuyên viên Bác sĩ Y khoa Quản lý Y tế cơ sở và y tế dự phòng (Mã
26.11)
Phòng Lao động – Thương binh và
XH
Chuyên viên Công tác xã hội Thực hiện chính sách người có công (Mã
26.12)
Phòng Nông nghiệp và PTNT Chuyên viên Kỹ thuật cấp thoát nước Quản lý về thủy lợi (Mã 26.13)
254 (chỉ tiêu)

4. Nội dung, hình thức và lệ phí tuyển dụng

Thi tuyển công chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung

Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

Nội dung thi gồm 2 phần, thời gian thì như sau:

Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực. Thời gian thi 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc. Thời gian thi 30 phút, trong đó:

  • Vị trí việc làm văn thư và ngạch tuyển dụng là văn thư viên thì không phải thi phần thi ngoại ngữ.
    (Theo Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Khung năng lực vị trí việc làm của các đơn vị đã được UBND tỉnh phê duyệt thì vị trí việc làm văn thư không yêu cầu sử dụng được ngoại ngữ).
  • Các vị trí việc làm chuyên viên về quản lý công nghiệp, chuyên viên về quản lý thương mại trong nước, chuyên viên về quản lý cạnh tranh và ngạch tuyển dụng là chuyên viên: Thi ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
    (Theo Thông tư số 06/2023/TT-BCT ngày 23/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Công thương và Khung năng lực vị trí việc làm của các đơn vị đã được UBND tỉnh phê duyệt)
  • Các vị trí việc làm còn lại và ngạch tuyển dụng là chuyên viên, kiểm lâm viên, kiểm dịch viên động vật, kế toán viên: Thi ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. (Theo Khung năng lực vị trí việc làm của các đơn vị đã được UBND tỉnh phê duyệt)

Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

  • Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
  • Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định.

Xác định kết quả thi vòng 1: Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định ở trên, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.

Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

  • Hình thức thi: Thi phỏng vấn.
  • Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
  • Thời gian thi: 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị).
  • Thang điểm: 100 điểm.
  • Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi phỏng vấn vòng 2.

5. Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Phần III Thông báo này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm tuyển dụng.
  • Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 2.1 mục 2 nêu trên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

6. Hồ sơ tuyển dụng viên chức

Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu kèm theo Thông báo này.

Một số lưu ý khi kê khai và nộp Phiếu đăng ký dự tuyển:

  • Người đăng ký dự tuyển phải kê khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến ngày nộp Phiếu đăng ký dự tuyển và nếu kê khai sai sự thật hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Phiếu đăng ký dự tuyển có thể viết tay hoặc đánh máy, nhưng không được tẩy xóa, sửa chữa.
  • Người đăng ký dự tuyển chỉ được nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển và chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí việc làm tuyển dụng của một trong các đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng công chức phù hợp với trình độ, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo; nếu đăng ký dự tuyển vào từ 02 vị trí việc làm trở lên hoặc đăng ký dự tuyển vào từ 02 đơn vị trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự tuyển.
  • Khi nộp Phiếu đăng ký dự tuyển bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính thì nộp kèm thêm 03 phong bì thư có dán tem, ghi rõ họ và tên, địa chỉ và số điện thoại của người đăng ký dự tuyển (để báo tin).

Hình thức, thời hạn nộp, tiếp nhận và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển

Hình thức nộp Phiếu đăng ký dự tuyển: Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển bằng một trong ba hình thức sau:

  • Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Nam Định;
  • Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển gửi theo đường bưu chính;
  • Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển qua Cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Nam Định tại địa chỉ: https://dichvucong.namdinh.gov.vn (chọn Lĩnh vực cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Nội vụ và nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại “Thủ tục thi tuyển công chức”) hoặc qua Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ tỉnh Nam Định tại địa chỉ: https://sonoivu.namdinh.gov.vn (vào banner Tuyển dụng công chức tỉnh Nam Định năm 2023 và làm theo hướng dẫn).

7. Quy trình, thời gian & địa điểm tổ chức

THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC THI TUYỂN

  • Thời gian thi tuyển: Dự kiến đầu tháng 01/2024 tổ chức thi vòng 1, cuối tháng 01/2024 tổ chức thi vòng 2. Thời gian cụ thể sẽ được Hội đồng thi tuyển công chức tỉnh Nam Định năm 2023 thông báo sau.
  • Địa điểm tổ chức thi tuyển: Hội đồng thi tuyển công chức tỉnh Nam Định năm 2023 sẽ có thông báo sau.

8. Thông tin bổ sung khác

TÀI LIỆU ÔN TẬP

  • Tài liệu ôn tập: Danh mục tài liệu ôn tập các phần thi, môn thi sẽ được Hội đồng thi tuyển công chức tỉnh Nam Định năm 2023 thông báo sau và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Nam Định tại địa chỉ: https://namdinh.gov.vn, Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ tỉnh Nam Định tại địa chỉ: https://sonoivu.namdinh.gov.vn.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển tự ôn tập theo danh mục tài liệu được Hội đồng thi tuyển công chức tỉnh Nam Định năm 2023 thông báo.
  • Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức tỉnh Nam Định năm 2023 không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

9. File đính kèm