UBND TX. Trảng Bàng, Tây Ninh thi tuyển công chức cấp xã năm 2023

Số lượng: 8

Địa điểm làm việc: Tây Ninh

Ngày phát hành: 21/11/2023

Hạn đăng ký: 20/12/2023

  • Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
  • Căn cứ Nghi định 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
  • Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
  • Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
  • Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định bố trí các chức danh cán bộ, công chức và tiêu chuẩn của các chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
  • Căn cứ Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
  • Căn cứ Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Tây Ninh;
  • Để đảm bảo việc tuyển dụng, bố trí công chức cấp xã theo quy định, Ủy ban nhân dân thị xã Trảng Bàng xây dựng kế hoạch tổ chức kỳ thi tuyển công chức cấp xã năm 2023

1. Nguyên tắc tuyển dụng

  • Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp theo quy định và số lượng người làm việc đã được phê duyệt
  • Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật; đảm bảo tính cạnh tranh
  • Những người được tuyển chọn phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp cần tuyển
  • Người đăng ký dự tuyển phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của những giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đăng ký dự tuyển. Các trường hợp khai man, giả mạo hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và xử lý theo quy định của pháp luật. Không tiếp nhận bổ sung các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên sau khi công bố kết quả tuyển dụng
  • Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có nhu cầu tuyển dụng, nếu thí sinh nào đăng ký dự tuyển từ hai vị trí việc làm trở lên trong kỳ tuyển dụng sẽ bị xóa tên trong danh sách dự tuyển hoặc hủy kết quả xét tuyển. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại
  • Điểm kết quả của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký

Điều kiện chung:

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên và trong độ tuổi lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hiện hành
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển
  • Có lý lịch rõ ràng
  • Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển; trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
  • Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật

Điều kiện cụ thể:

Ngoài các điều kiện chung, đối tượng dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Bảng thống kê nhu cầu và mô tả vị trí việc làm cần tuyển dụng theo Kế hoạch này.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng:

  • Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B
  • Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp được đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động
  • Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm xét tuyển tại vòng 2 gồm:
    Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong
  • Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.
    Không tính điểm ưu tiên vào kết quả điểm tuyển dụng đối với trường hợp người dự tuyển bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng

3. Bảng mô tả / Yêu cầu vị trí

Đơn vị cần tuyển dụng Vị trí tuyển dụng Số lượng công chức cần tuyển Trình độ, Tiêu chuẩn của chức danh công chức cần tuyển dụng
Trình độ Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Tiêu chuẩn về trình độ tin học
UBND phường An Tịnh Tài chính-kế toán 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
UBND phường An Hòa Tài chính-kế toán 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
UBND phường Lộc Hưng Văn hóa – xã hội (phụ trách lĩnh vực Xã hội) 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Lao động – Xã hội – Tiền lương; Khoa học xãhội và nhân văn; Ngữ văn; Hành chính; Luật; Quản trị học. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
UBND phường Gia Lộc Tài chính-kế toán 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
UBND phường Gia Bình Tài chính-kế toán 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
Địa chính -xây dựng – đô thị và môi trường 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Địa chính; Tài nguyên – Môi trường; Xây dựng; Kinh tế xây dựng; Giao thông; Quy hoạch – Kiến trúc; Đô thị; Hạ tầng kỹ thuật; Thủy lợi; Nông nghiệp; Khuyến nông và phát triển nông thôn; Lâm nghiệp; Kinh tế Nông – Lâm; Quản lý đất đai; nông lâm; trồng trọt; cầu đường; kỹ thuật trắc địa bản đồ; Chăn nuôi; Thú y; Nông học; Bảo vệ thực vật. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
UBND xã Hưng Thuận Tài chính-kế toán 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Tài chính; Kế toán; Kiểm toán, ngân hàng. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
UBND xã Đôn Thuận Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường 1 Đại học Tốt nghiệp các chuyên ngành hoặc nhóm ngành có liên quan: Địa chính; Tài nguyên – Môi trường; Xây dựng; Kinh tế xây dựng; Giao thông; Quy hoạch – Kiến trúc; Đô thị; Hạ tầng kỹ thuật; Thủy lợi; Nông nghiệp; Khuyến nông và phát triển nông thôn; Lâm nghiệp; Kinh tế Nông – Lâm; Quản lý đất đai; nông lâm; trồng trọt; cầu đường; kỹ thuật trắc địa bản đồ; Chăn nuôi; Thú y; Nông học; Bảo vệ thực vật. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
Tổng cộng 8

4. Nội dung, hình thức và lệ phí tuyển dụng

Thi tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên giấy. Nội dung thi trắc nghiệm gồm 2 phần:

Phần I:
  • Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thời gian thi 60 phút;
Phần II:
  • Tin học 30 câu hỏi về kiến thức cơ bản, kỹ năng ứng dụng tin học văn phòng vào nhiệm vụ chuyên môn. Thời gian thi 30 phút;

Miễn phần thi tin học (vòng 1) đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán – tin trở lên;

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu hỏi trả lời đúng cho từng phần thi trắc nghiệm nói trên, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2;

Việc chấm thi thực hiện như sau:

  • Chậm nhất là 15 ngày sau ngày kết thúc thi vòng 1, hoàn thành việc chấm thi vòng 1;
  • Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 sẽ công bố kết quả điểm thi để người dự tuyển biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày sau ngày thông báo kết quả điểm thi trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thị xã;
  • Trường hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo, hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để người dự tuyển được biết;
  • Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã được quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc của việc chấm thi vòng 1 và phúc khảo (nếu có) nhưng không quá 15 ngày.
  • e) Chậm nhất là 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 và phúc khảo (nếu có), Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã thông báo triệu tập người dự tuyển đủ điều kiện dự thi vòng 2;
  • Chậm nhất là 15 ngày sau ngày thông báo triệu tập người dự tuyển được tham dự vòng 2 thì tổ chức thi vòng 2.

Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

  • Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng.
  • Hình thức thi: Thi viết.
  • Thời gian thi: 180 phút.
  • Thang điểm: 100 điểm.

Phí tuyển dụng

  • Thực hiện theo quy định tại Thông tư sô 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

5. Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
  • Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức.
  • Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định người trúng tuyển.
  • Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

6. Hồ sơ tuyển dụng viên chức

Hồ sơ của người trúng tuyển công chức cấp xã

Người trúng tuyển công chức cấp xã phải hoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định, bao gồm:

  • Sơ yếu lý lịch theo mẫu có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người trúng tuyển công tác hoặc cư trú;
  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản sao các văn bằng, chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được dịch thuật sang tiếng Việt, được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
  • Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế đủ điều kiện cấp và trong thời hạn sử dụng theo quy định;
  • Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.

7. Quy trình, thời gian & địa điểm tổ chức

Thông báo tuyển dụng

Ủy ban nhân dân thị xã sẽ thông báo công khai Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã trên phương tiện thông tin đại chúng (báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình); đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND thị xã Trảng Bàng và niêm yết công khai tại Phòng Nội vụ thị xã Trảng Bàng, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các xã, phường nơi tuyển dụng công chức.

Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:

  • Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;
  • Số lượng công chức cần tuyển tương ứng với vị trí việc làm của từng trường hợp.
  • Thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển; số điện thoại của bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
  • Hình thức, nội dung thi tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển.
  • Khi có thay đổi về nội dung thông báo tuyển dụng thì đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức sẽ thực hiện việc công khai thông báo tuyển dụng bổ sung theo quy định.
  • Thời gian thông báo: ngày 20/11/2023

Niêm yết công khai danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển

  • Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức thi tuyển, Ủy ban nhân dân thị xã lập danh sách người có đủ điều kiện dự tuyển, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân thị xã và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng và gửi thông báo tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

Thời gian, địa điểm ôn tập và thi tuyển

  • Thời gian ôn tập và thi tuyển: dự kiến trong tháng 01/2024 (sẽ có thông báo cụ thể sau).
  • Địa điểm ôn tập và thi tuyển: sẽ có thông báo cụ thể sau.

 

8. Thông tin bổ sung khác

Giao Phòng Nội vụ thị xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2023.
  • Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin, đăng Báo Tây Ninh, Cổng thông tin điện tử thị xã và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân thị xã về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng và chức danh công chức cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển.
  • Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã năm 2023 (nếu số lượng người đăng ký dự tuyển từ 20 người trở lên).
  • Báo cáo Sở Nội vụ về việc không thành lập Hội đồng tuyển dụng (nếu số lượng người đăng ký dự tuyển dưới 20 người), sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã đúng theo quy định.
  •  Phối hợp Trường Chính trị tỉnh tổ chức ôn thi và thi tuyển công chức cấp xã năm 2023 đúng quy định.
  •  Phối hợp Trường Chính trị tỉnh, Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã lập dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển công chức cấp xã năm 2023, trình Ủy ban nhân dân thị xã phê duyệt.

Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh thị xã

  • Thông báo trên hệ thống truyền thanh thị xã về Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2023 để các thí sinh biết và đăng ký dự thi.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường

  • Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin về Kế hoạch thi tuyển công chức cấp xã năm 2023 để các thí sinh biết, đăng ký dự thi đúng quy định.
  • Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc biệt là tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng công chức về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng và chức danh công chức cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển.

9. File đính kèm