Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là một loại văn bằng do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho những người đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Đây là một trong những điều kiện cần thiết để trở thành giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là đối với những người không được đào tạo chuyên ngành sư phạm chính quy. Vậy chứng chỉ nghiệp vụ giáo viên có ý nghĩa gì đối với người học và ngành giáo dục? Bài viết này của Việc Làm Giáo Dục sẽ trình bày một số ý kiến về vấn đề này.

Chứng Chỉ Nghiệp Vụ Sư Phạm Là Gì? Tổng Quan Về Chương Trình Đào Tạo – Nguồn ảnh: Pexels
I. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì?
Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là loại chứng chỉ do Luật Giáo dục 2019 quy định ở khoản 3 Điều 12. Người học nhận được chứng chỉ này khi hoàn tất quá trình học tập, nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ.
Trong số các loại chứng chỉ này, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là loại chứng chỉ xác nhận đã qua khóa học nghiệp vụ sư phạm. Khóa học này dành cho những người chưa được đào tạo theo chuyên ngành sư phạm.
II. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm có mấy loại?
Chứng chỉ nghiệp vụ có nhiều loại, tùy thuộc vào đối tượng học, cấp học giảng dạy và chuyên ngành giảng dạy. Một số loại chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm phổ biến như sau:
- Chứng chỉ nghiệp vụ dạy nghề: dành cho những giáo viên đi giảng dạy tại các trường cao đẳng, trung cấp hoặc sơ cấp nghề, dạy nghề lái xe, dạy nghề thẩm mỹ spa làm đẹp, dạy cắt may, v.v. Có 2 loại chứng chỉ: chứng chỉ sư phạm nghề sơ cấp và chứng chỉ sư phạm nghề trung cấp, cao đẳng.
- Chứng chỉ nghiệp vụ mầm non: dành cho những người muốn làm giáo viên tại các trường mầm non, trung tâm dạy trẻ, nhóm trẻ. Đối tượng học là có trình độ trung học trở lên.
- Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy tiểu học: dành cho những người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học dạy môn: Tin học, Tiếng anh, Thể dục, Công nghệ, Âm nhạc, Mỹ thuật.
- Chứng chỉ nghiệp vụ dạy trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT): dành cho những người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với một trong các môn học của cấp THCS, THPT có nguyện vọng trở thành giáo viên THCS/THPT.
- Chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục, quản lý mầm non: dành cho cán bộ quản lý mầm non, hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non, v.v. Cũng là điều kiện để mở trường tư thục mầm non.
- Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cao đẳng, đại học: dành cho những người có bằng thạc sĩ, tiến sĩ muốn làm giảng viên, hướng dẫn viên chuyên môn tại các trường cao đẳng, đại học.
Công việc nổi bật
III. Vì sao khi đi dạy tại các trường lại cần có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm?
Chứng chỉ nghiệp vụ là điều kiện bắt buộc để có thể giảng dạy tại các đơn vị, trung tâm, trường học theo quy định của Luật Giáo dục 2019. Chứng chỉ này chứng tỏ người học đã được bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng, phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và dạy học, đánh giá học sinh, quản lý hành vi của học sinh, v.v. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giúp người học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực sư phạm, đáp ứng yêu cầu của công tác giáo dục hiện nay.
IV. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
Theo Luật Giáo dục 2019, Điều 72 quy định như sau về trình độ chuẩn của nhà giáo:
- Giáo viên mầm non phải có ít nhất bằng cao đẳng sư phạm;
- Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phải có ít nhất bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên. Nếu thiếu giáo viên ngành đào tạo giáo viên, có thể dùng giáo viên có bằng cử nhân chuyên ngành liên quan và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;
- Nhà giáo giảng dạy đại học phải có ít nhất bằng thạc sĩ; nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn thạc sĩ, tiến sĩ phải có bằng tiến sĩ;
- Trình độ chuẩn của nhà giáo giảng dạy giáo dục nghề nghiệp tuân theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.
Danh sách: Tin tuyển dụng việc làm Trợ Giảng Tiếng Anh
V. Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
|
STT
|
Các trường ĐH SP
|
|
1
|
Trường ĐH SP Hà Nội
|
|
2
|
Trường ĐH SP Hà Nội 2
|
|
3
|
Trường ĐH SP TP Hồ Chí Minh
|
|
4
|
Trường ĐH SP thuộc ĐH Thái Nguyên
|
|
5
|
Trường ĐH SP thuộc ĐH Huế
|
|
6
|
Trường ĐH SP thuộc ĐH Đà Nẵng
|
|
7
|
Trường ĐH SP Thể dục Thể thao Hà Nội
|
|
8
|
Trường ĐH SP Thể dục Thể thao TP Hồ Chí Minh
|
|
9
|
Trường ĐH SP Nghệ thuật Trung ương
|
|
10
|
Trường ĐH SP Kỹ thuật Hưng Yên
|
|
11
|
Trường ĐH SP Kỹ thuật Nam Định
|
|
12
|
Trường ĐH SP Kỹ thuật Vinh
|
|
13
|
Trường ĐH SP Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh
|
|
14
|
Trường ĐH Giáo dục thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội
|
|
Các trường ĐH có khoa/ngành sư phạm
|
|
|
15
|
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
|
|
16
|
Trường ĐH Ngoại ngữ ĐH Quốc gia Hà Nội
|
|
17
|
Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội
|
|
18
|
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
|
|
19
|
Trường ĐH Công nghiệp Việt – Hung
|
|
20
|
Trường ĐH Mỹ thuật Việt Nam
|
|
21
|
Trường ĐH Hùng Vương
|
|
22
|
Khoa Ngoại ngữ thuộc ĐH Thái Nguyên
|
|
23
|
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp thuộc ĐH Thái Nguyên
|
|
24
|
Trường ĐH Nông Lâm thuộc ĐH Thái Nguyên
|
|
25
|
Trường ĐH Tây Bắc
|
|
26
|
Trường ĐH Hải Phòng
|
|
27
|
Trường ĐH Hoa Lư
|
|
28
|
Trường ĐH Hồng Đức
|
|
30
|
Trường ĐH Hà Tĩnh
|
|
31
|
Trường ĐH Quảng Bình
|
|
32
|
Học viện Âm nhạc Huế
|
|
33
|
Trường ĐH Ngoại ngữ thuộc ĐH Huế
|
|
34
|
Trường ĐH Nông Lâm thuộc ĐH Huế
|
|
35
|
Trường ĐH Nghệ thuật thuộc ĐH Huế
|
|
36
|
Khoa Giáo dục Thể chất thuộc ĐH Huế
|
|
37
|
Trường ĐH Ngoại ngữ thuộc ĐH Đà Nẵng
|
|
38
|
Trường ĐH Bách khoa thuộc ĐH Đà Nẵng
|
|
39
|
Trường ĐH Quảng Nam
|
|
40
|
Trường ĐH Quy Nhơn
|
|
41
|
Trường ĐH Phạm Văn Đồng
|
|
42
|
Trường ĐH Phú Yên
|
|
43
|
Trường ĐH Tây Nguyên
|
|
44
|
Trường ĐH Đà Lạt
|
|
45
|
Nhạc viện TP Hồ Chí Minh
|
|
46
|
Trường ĐH Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội
|
|
47
|
Trường ĐH Mỹ thuật TP Hồ Chí Minh
|
|
48
|
Trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
|
|
49
|
Trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh
|
|
50
|
Trường ĐH Hoa sen
|
|
51
|
Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh
|
|
52
|
Trường ĐH Sài Gòn
|
|
53
|
Trường ĐH Tiền Giang
|
|
54
|
Trường ĐH Trà Vinh
|
|
55
|
Trường ĐH Bạc Liêu
|
|
56
|
Trường ĐH Cần Thơ
|
|
57
|
Trường ĐH An Giang
|
|
58
|
Trường ĐH Đồng Tháp
|
|
59
|
Trường ĐH Dương
|
|
60
|
Trường ĐH Thủ Dầu Một
|
|
61
|
Trường ĐH Đồng Nai
|
|
62
|
Trường ĐH Thể dục Thể thao Bắc Ninh
|
|
63
|
Trường ĐH Nông Lâm Bắc Giang
|
|
64
|
Trường ĐH Tân Trào (Cao đẳng Tuyên Quang)
|
|
65
|
Học viện Quản lý Giáo dục
|
|
66
|
Trường Cán bộ quản lý giáo dục TP Hồ Chí Minh
|
VI. Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tiểu học
Nội chương trình bồi dưỡng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục theo Thông tư 11/2021/TT-BGDĐT
Chương trình này gồm có 35 tín chỉ, bao gồm:
- 31 tín chỉ là các học phần bắt buộc để nâng cao kiến thức và kỹ năng sư phạm cơ bản cho giảng viên.
- 04 tín chỉ là các học phần tự chọn để giúp giảng viên phát triển theo hướng chuyên môn và nhu cầu của mình.
Mỗi tín chỉ tương ứng với 15 tiết học lý thuyết hoặc 30 tiết học thảo luận, thực hành.
- Các học phần bắt buộc (tối thiểu 31 tín chỉ)
- Các học phần tự chọn (chọn 02 trong 07 học phần)
VII. Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông
Cấu trúc và thời lượng chương trình
- Chương trình bao gồm hai khối học phần:
Khối học phần chung (phần A) và khối học phần nhánh (phần B hoặc C). Phần A dành cho tất cả các học viên, còn phần B hoặc C tùy thuộc vào chuyên ngành và cấp học mà học viên muốn dạy. Phần B dành cho những người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với các môn học cấp THCS và mong muốn trở thành giáo viên THCS. Phần C dành cho những người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với các môn học cấp THPT và mong muốn trở thành giáo viên THPT.
- Thời lượng chương trình
- Khối học phần chung: 17 TC.
- Khối học phần nhánh: 17 TC cho cả nhánh THCS và nhánh THPT.
Khối học phần chung (phần A)
- Thời lượng: 17 TC, trong đó 15 TC là bắt buộc và 02 TC là tự chọn.
- Mỗi TC bằng 15 tiết lý thuyết hoặc 30 tiết thảo luận, thực hành.
Khối học phần nhánh THCS/THPT (phần B/C)
- Cấu trúc và thời lượng của hai khối học phần nhánh này là như nhau. Kí hiệu “THCS/THPT”, “B/C” chỉ sự phân nhánh theo cấp học.
- Thời lượng: 17 TC, trong đó 09 TC là lựa chọn theo môn học, 06 TC là thực hành, thực tập ở trường phổ thông và 02 TC là tự chọn.
VIII. Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học
Nội chương trình bồi dưỡng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học được quy định của thể tại Mục II Thông tư 12/2013/TT-BGDĐT gồm có:
Tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 20 tín chỉ, bao gồm hai phần chính là:
- Khối kiến thức bắt buộc tối thiểu là 15 tín chỉ, bao gồm các môn học như: lý luận giáo dục, phương pháp giảng dạy, đánh giá học sinh, kỹ năng nghề nghiệp, và đạo đức nghề nghiệp.
- Khối lượng kiến thức tự chọn là 5 tín chỉ, bao gồm các môn học do các cơ sở giáo dục đại học tự xây dựng theo nhu cầu và đặc thù của từng ngành, khoa, bộ môn.
Sau khi đã nêu lên những lợi ích và thách thức của chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, chúng ta có thể thấy rằng đây là một chương trình đào tạo có vai trò quan trọng đối với người học và ngành giáo dục. Chứng chỉ nghiệp vụ giáo viên không chỉ giúp người học nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho họ. Tuy nhiên, để chứng chỉ này thực sự phát huy hiệu quả, cần có sự đầu tư và quan tâm của cả nhà trường, nhà nước và người học.
